vanban.org

Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 06/03/2019
Quảng Bình Ban hành 23/01/2013 Hiệu lực 02/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 02/2013/QĐ-UBND
20/03/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường) là tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các loại ổ cứng máy tính, băng từ, đĩa CD, DVD… hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý Nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí trên địa bàn tỉnh.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị trực thuộc xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác, sử dụng có hiệu quả Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh.