vanban.org

Điều 8. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường — Thông tư 07/2009/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/03/2011 Sửa đổi, bổ sung: 01/2011/TT-BTNMT · 21/01/2011
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 10/07/2009 Hiệu lực 01/09/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường · 07/2009/TT-BTNMT
08/03/201101/2011/TT-BTNMTBổ sung Hiện hành 01/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2009/TT-BTNMT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng định mức, đơn giá, quy chuẩn kỹ thuật trong việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường chuyên ngành trình Bộ trưởng;

b) Xác định những dữ liệu về tài nguyên và môi trường cần thu thập, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

c) Thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

d) Tiếp nhận dữ liệu về tài nguyên và môi trường, xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tài nguyên và môi trường theo phân công; cung cấp dữ liệu chuyên ngành về tài nguyên và môi trường đã tích hợp về Cục Công nghệ thông tin để xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia theo quy định;

đ) Cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình thu thập, quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định; thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tài nguyên và môi trường theo quy định;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

2. Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn, đầu mối giúp Bộ trưởng quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách, quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

b) Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành Quy chế cung cấp dữ liệu, xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác và bảo trì Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia;

c) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng định mức, đơn giá, quy chuẩn kỹ thuật đối với hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường, bao gồm: các chuẩn dữ liệu về tài nguyên và môi trường chuyên ngành, phần mềm dùng chung cho các cơ sở dữ liệu, các dịch vụ khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên mạng Internet, trang điện tử, chính sách an toàn và bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường và tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; tham gia thẩm định các đề án, dự án điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường của các đơn vị thuộc Bộ;

đ) Tiếp nhận dữ liệu đã tích hợp của từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản l‎ý của Bộ; tổ chức xây dựng, tích hợp, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường chuyên ngành của từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản l‎ý của Bộ; thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo phân công của Bộ trưởng;

e) Cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia theo quy định;

g) Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng Internet, trang điện tử của Bộ; biên tập và phát hành cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường năm (5) năm một lần;

h) Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

i) Tham mưu cho Bộ trưởng kiểm tra, giám sát, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

3. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường:

a) Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về đất đai;

b) Tổng cục Môi trường chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về môi trường;

c) Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về biển và hải đảo;

d) Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về địa chất và khoáng sản;

đ) Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về đo đạc và bản đồ;

e) Cục Quản lý tài nguyên nước chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước;

g) Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về khí tượng thủy văn;

h) Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu;

i) Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường;

k) Vụ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tài nguyên và môi trường;

l) Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường. Các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và điểm h khoản này giao trách nhiệm và quy định nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc làm đầu mối trong việc giúp mình xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường.

Bổ sung bởi 01/2011/TT-BTNMT · hiệu lực 08/03/2011

m) Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về chiến lược, chính sách tài nguyên và môi trường

4. Trung tâm Viễn thám quốc gia cung cấp dữ liệu viễn thám cho các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu thành phần quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và điểm h khoản 3 Điều này này theo quy định của pháp luật về cung cấp, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia.