vanban.org

Điều 12. Phối hợp chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 06/03/2019
Quảng Bình Ban hành 23/01/2013 Hiệu lực 02/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 02/2013/QĐ-UBND
20/03/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phối hợp chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Điều 28 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

2. Nội dung phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường:

a) Trong quá trình lập kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch thu thập Dữ liệu tài nguyên và môi trường đến các sở, ngành có dữ liệu cần thu thập và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đề nghị đóng góp ý kiến để đảm bảo tránh trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ; trong dự thảo kế hoạch cần nêu rõ những hoạt động, nhiệm vụ sẽ phối hợp thực hiện.

b) Trong quá trình thực hiện việc thu thập, xử lý dữ liệu, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chuyên môn liên quan đến lĩnh vực dữ liệu cần thu thập để đảm bảo thu thập, xử lý dữ liệu tuân thủ đúng các quy định quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chính xác, tin cậy, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực.

c) Các đơn vị quản lý dữ liệu và Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nghiệp vụ - kỹ thuật cần thiết để bảo mật hệ thống dữ liệu chung, bảo đảm sự chia sẻ dữ liệu chính xác, kịp thời, hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo đơn vị quản lý Cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường cấp quyền truy cập cho các tổ chức, cá nhân đăng ký.