Điều 26. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì dự thảo kế hoạch 05 năm về ứng dụng công nghệ thông tin trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác để soạn thảo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục dữ liệu dùng chung, quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan, đơn vị; ban hành các thiết kế mẫu làm căn cứ cho các cơ quan, đơn vị lập dự toán mua sắm, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật;
Chủ trì thẩm định luận chứng về an toàn, bảo mật thông tin của các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước;
Chủ trì phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành, giải pháp họp trực tuyến cho các cơ quan, đơn vị; phối hợp với các sở chuyên ngành để phổ cập các phần mềm quản lý nghiệp vụ cơ bản trong các cơ quan, đơn vị;
Phát triển, khai thác mã nguồn mở để tiến tới làm chủ công nghệ; đồng thời có những phòng thí nghiệm đánh giá kiểm định chất lượng sản phẩm và giải pháp an toàn thông tin để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng;
Tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ cấp quốc gia trên 80% cán bộ quản trị hệ thống của các hệ thống thông tin trọng yếu của tỉnh;
Phối hợp với Công an tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị;
Tổ chức đánh giá định kỳ và công bố các báo cáo hàng năm mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nội vụ
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về công nghệ thông tin, phù hợp với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh;
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông soạn thảo, trình ban hành tiêu chuẩn chức danh của cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách công nghệ thông tin;
Hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác thi đua - khen thưởng chuyên đề về ứng dụng công nghệ thông tin;
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông phân tích nghiệp vụ, đặt hàng, hướng dẫn triển khai rộng rãi phần mềm quản lý nhân sự cho các cơ quan, đơn vị.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Bố trí ngân sách cho các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch được phê duyệt.
Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo thẩm quyền.
4. Sở Tài chính
Cân đối, bố trí một khoản ngân sách phù hợp hàng năm cho hoạt động ứng dụng, đào tạo bồi dưỡng công nghệ thông tin, duy trì nâng cấp các hệ thống thông tin đã xây dựng trong các cơ quan, đơn vị;
Bố trí ngân sách cho các hoạt động đảm bảo an toàn thông tin số;
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông phân tích nghiệp vụ, đặt hàng, hướng dẫn triển khai rộng rãi phần mềm quản lý kế toán, tài chính, quản lý tài sản cho các cơ quan, đơn vị.
5. Thanh tra tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông phân tích nghiệp vụ, đặt hàng, hướng dẫn triển khai rộng rãi phần mềm quản lý và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo cho các cơ quan, đơn vị, tiến tới cung cấp dịch vụ công Mức độ 3 trong lĩnh vực này.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, đề tài khoa học để nghiên cứu các giải pháp mới, các mô hình mẫu; tổ chức các hội thi tin học theo các lứa tuổi, ngành nghề phù hợp nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và trong xã hội.
7. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, các đơn vị sự nghiệp
Xây dựng lộ trình, kế hoạch thực hiện Quy chế này cho cơ quan, đơn vị, địa phương mình đến năm 2015;
Chủ trì lập, triển khai các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh, của ngành;
Lập dự toán kinh phí hàng năm cho: bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin, bảo đảm an toàn bảo mật, khắc phục sự cố;
Tuyển dụng, sử dụng cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách công nghệ thông tin đảm bảo nhu cầu, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan;
Hàng năm cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng để cập nhật, nâng cao kiến thức, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin.