Điều 23. Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách công nghệ thông tin
1. Tùy theo Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, mỗi cơ quan, đơn vị phải tuyển dụng hoặc phân công ít nhất một cán bộ đảm nhận nhiệm vụ chuyên trách hoặc bán chuyên trách công nghệ thông tin.
2. Nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách công nghệ thông tin
a) Tham mưu, quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
- Xây dựng quy chế, quy định và tổ chức hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trình Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định;
- Đề xuất, xây dựng, thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin và tham mưu tổ chức thực hiện;
- Thống kê, báo cáo về hoạt động công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị.
b) Vận hành, hỗ trợ vận hành hệ thống thông tin
- Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của cơ quan, đơn vị; bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin;
- Thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo;
- Xây dựng và duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; tổ chức triển khai bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- Bảo trì, nâng cấp: Hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu và phần mềm;
- Tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị trong xử lý công việc.
3. Tiêu chuẩn về trình độ công nghệ thông tin và ngoại ngữ
- Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin phải có văn bằng Cao đẳng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên; đạt chứng chỉ B Anh văn hoặc tương đương;
- Cán bộ bán chuyên trách công nghệ thông tin phải có văn bằng Trung cấp, Kỹ thuật viên tin học trở lên, đạt chứng chỉ A Anh văn hoặc tương đương.
4. Tiêu chuẩn về kỹ năng
a) Cán bộ tham mưu, quản lý ứng dụng công nghệ thông tin phải đạt:
- Chứng chỉ quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chứng chỉ về quản lý dự án (nếu cơ quan, đơn vị đang trong giai đoạn lập, triển khai dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin).
b) Cán bộ vận hành hệ thống thông tin trong cơ quan, đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin Mức độ 1 phải đạt ít nhất một chứng chỉ về cài đặt, bảo trì, chẩn đoán, xử lý các vấn đề phần cứng.
c) Cán bộ vận hành hệ thống thông tin trong cơ quan, đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin Mức độ 2 phải đạt các chứng chỉ như đã yêu cầu đối với cơ quan, đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin Mức độ 1; ngoài ra, còn phải đạt:
- Chứng chỉ về cài đặt, cấu hình và quản lý hạ tầng mạng Mức cơ bản;
- Chứng chỉ về cài đặt, vận hành, quản trị máy chủ và các ứng dụng /dịch vụ mạng;
- Chứng chỉ về an toàn bảo mật mức cơ bản.
d) Cán bộ vận hành hệ thống thông tin trong cơ quan, đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin Mức độ 3 phải đạt các chứng chỉ như đã yêu cầu đối với cơ quan, đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin Mức độ 2; ngoài ra, còn phải đạt các chứng chỉ sau:
- Chứng chỉ cài đặt, cấu hình và quản lý hạ tầng mạng mức nâng cao;
- Chứng chỉ về quản trị cơ sở dữ liệu mức cơ bản;
- Chứng chỉ về an toàn bảo mật mức nâng cao.
đ) Trong cơ quan, đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin Mức độ 4, cán bộ vận hành hệ thống thông tin phải đạt các chứng chỉ:
- Chứng chỉ cài đặt, cấu hình và quản lý hạ tầng mạng mức chuyên gia;
- Chứng chỉ về quản trị cơ sở dữ liệu mức nâng cao.
5. Các chứng chỉ công nghệ thông tin quy định tại Khoản 4 của Điều này áp dụng theo quy định chuẩn quốc gia, chứng chỉ quốc tế hoặc tương đương được quy định cụ thể ở Phụ lục đính kèm Quy chế này.