vanban.org

Điều 13. Hỗ trợ đối với hộ nghèo — Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/11/2014 Thay thế: 39/2014/QĐ-UBND · 10/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 04/2014/QĐ-UBND · 20/01/2014
Đắk Lắk Ban hành 22/01/2010 Hiệu lực 01/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm 4, Điều 1 Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/07/2006 của UBND tỉnh · 12/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hỗ trợ đối với hộ nghèo

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ công bố tại thời điểm thu hồi đất ngoài hỗ trợ theo quy định chung còn được hỗ trợ để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất, cụ thể như sau:

1. Đối với các trường hợp học nghề sau khi đào tạo nghề xong (có chứng chỉ) được hỗ trợ 3.000.000 đồng cho mỗi lao động để mua sắm tư liệu sản xuất.

2. Đối với các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu tiếp tục sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ thêm tiền mua giống với mức tối đa 2.000.000 đồng cho một hộ gia đình, cá nhân.

3. Hỗ trợ tiền làm nhà ở khi hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở nhưng chưa được Nhà nước hỗ trợ tiền làm nhà ở lần nào là 3.500.000 đồng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

4. Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng với thời hạn là 5 (năm) năm kể từ khi hoàn thành việc thu hồi đất và bàn giao mặt bằng cho tổ chức thực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các mức sau:

a) Đối với các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp mà diện tích đất còn lại nhỏ hơn hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì được hỗ trợ như sau:

- Trường hợp thu hồi đất trên 50% diện tích đất đang sử dụng đến thời điểm thu hồi:

+ Các hộ có từ bốn nhân khẩu trở xuống: 500.000 đồng/tháng/hộ.

+ Các hộ có từ năm đến tám nhân khẩu: 800.000 đồng/tháng/hộ.

+ Các hộ có từ chín nhân khẩu trở lên: 1.000.000 đồng/tháng/hộ.

- Trường hợp thu hồi đất từ 20% đến 50% diện tích đất đang sử dụng đến thời điểm thu hồi:

+ Các hộ có từ bốn nhân khẩu trở xuống: 400.000 đồng/tháng/hộ.

+ Các hộ có từ năm đến tám nhân khẩu: 600.000 đồng/tháng/hộ.

+ Các hộ có từ chín nhân khẩu trở lên: 800.000 đồng/tháng/hộ.

- Trường hợp thu hồi đất dưới 20% diện tích đất đang sử dụng đến thời điểm thu hồi:

+ Các hộ có từ bốn nhân khẩu trở xuống: 300.000 đồng/tháng/hộ.

+ Các hộ có từ năm đến tám nhân khẩu: 450.000 đồng/tháng/hộ.

+ Các hộ có từ chín nhân khẩu trở lên: 600.000 đồng/tháng/hộ.

b) Đối với các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà diện tích đất còn lại lớn hơn hoặc bằng hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại điểm a khoản này.

Các hộ nghèo được hỗ trợ phải có sổ hộ nghèo còn giá trị sử dụng; trường hợp chưa được cấp sổ hộ nghèo thì phải có xác nhận thuộc diện hộ nghèo của UBND cấp xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi hộ gia đình, cá nhân cư trú; UBND cấp xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc xác nhận. Trước khi chi trả tiền, các hộ nghèo phải có cam kết sử dụng số tiền được hỗ trợ để vượt nghèo đúng mục đích; không sử dụng tiền hỗ trợ đế mua sắm tài sản, hàng hoá đắt tiền dùng cho sinh hoạt không phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh.