vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm — Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/11/2014 Thay thế: 39/2014/QĐ-UBND · 10/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 04/2014/QĐ-UBND · 20/01/2014
Đắk Lắk Ban hành 22/01/2010 Hiệu lực 01/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm 4, Điều 1 Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/07/2006 của UBND tỉnh · 12/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 69/2009/NĐ-CP còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 2 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

b) Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hình thức này được thực hiện đối với trường hợp người được hỗ trợ có nhu cầu về đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.

2. Trường hợp đặc biệt người bị thu hồi đất không có điều kiện tham gia học nghề nhưng chuyển sang kinh doanh nghề khác không cần qua đào tạo thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng cho mỗi lao động từ 16 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam nhưng không quá 4.000.000 cho một hộ. Khi chuyển sang nghề khác, người bị thu hồi đất phải có Đơn xin hỗ trợ tiền do chuyển đổi nghề có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tại khoản 1 Điều này có nhu cầu đào tạo nghề thì phải đăng ký với tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; UBND cấp xã có trách nhiệm đăng ký với cơ sở dạy nghề để người lao động học nghề trong thời gian sớm nhất. Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm được quản lý tập trung tại kho bạc Nhà nước, khi người lao động đã học xong nghề tại các cơ sở đào tại nghề của tỉnh thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi trả tiền cho người lao động căn cứ vào biên lai đóng học phí, mức hỗ trợ học nghề không quá 3.000.000 đồng/khẩu (tối đa không quá 03 khẩu/hộ).