vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất — Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/11/2014 Thay thế: 39/2014/QĐ-UBND · 10/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 04/2014/QĐ-UBND · 20/01/2014
Đắk Lắk Ban hành 22/01/2010 Hiệu lực 01/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm 4, Điều 1 Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/07/2006 của UBND tỉnh · 12/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư không được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) mà đất nông nghiệp đang sử dụng thuộc đối tuợng quy định tại Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được hỗ trợ 24 tháng.

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được hỗ trợ 36 tháng.

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a, b khoản này là 300.000 đồng cho một nhân khẩu/tháng.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Đất nhận khoán là đất sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ bằng 40% giá đất sản xuất nông nghiệp cùng hạng.

b) Đất nhận khoán là đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ bằng 30% giá đất nuôi trồng thủy sản có điều kiện tương đương.

c) Đất nhận khoán là đất lâm nghiệp được hỗ trợ bằng 20% giá đất lâm nghiệp cùng hạng.

Mức hỗ trợ quy định tại các điểm a, b và c khoản này là diện tích đất thực tế thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).

4. Mức hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP tối đa là 2.000.000 đồng cho một hộ gia đình.

Việc chi trả tiền hỗ trợ quy định tại Điều này được thực hiện sau khi hoàn thành việc thu hồi đất và bàn giao mặt bằng cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.