vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở — Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/11/2014 Thay thế: 39/2014/QĐ-UBND · 10/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 04/2014/QĐ-UBND · 20/01/2014
Đắk Lắk Ban hành 22/01/2010 Hiệu lực 01/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm 4, Điều 1 Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/07/2006 của UBND tỉnh · 12/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ như sau:

a) Khu vực đô thị: Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 300m2 hỗ trợ bằng 60% giá đất ở được bồi thường, diện tích trên 300m2 đến 1.000m2 hỗ trợ bằng 50%, diện tích trên 1.000m2 đến 1.500m2 hỗ trợ bằng 40% giá đất ở được bồi thường.

b) Khu vực nông thôn: Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 400m2 hỗ trợ bằng 60% giá đất ở được bồi thường, diện tích trên 400m2 đến 1.000m2 hỗ trợ bằng 50%, diện tích trên 1.000m2 đến 2.000m2 hỗ trợ bằng 40% giá đất ở được bồi thường.

2. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP khi nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Khu vực đô thị: Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 300m2 hỗ trợ bằng 50%, diện tích trên 300m2 đến 1.000m2 hỗ trợ bằng 40%, diện tích trên 1.000m2 đến 1.500m2 hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

b) Khu vực nông thôn: Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 400m2 hỗ trợ bằng 50%, diện tích trên 400m2 đến 1.000m2 hỗ trợ bằng 40%, diện tích trên 1.000m2 đến 2.000m2 hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Ranh giới khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.