vanban.org

Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay — Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 26/2019/QĐ-UBND · 02/04/2019
Lâm Đồng Ban hành 04/01/2018 Hiệu lực 14/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2018/QĐ-UBND
26/05/202629/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/04/201926/2019/QĐ-UBNDBổ sung 14/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài · 33/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Điều chỉnh Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 40/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay

1. Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương vào thu nhập của ngân hàng và được quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:

a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh);

b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý tối thiểu bằng mức phí quản lý đã được Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ;

c) Trích tối đa 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp và của các sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp. Trong đó:

- Trích tối đa 10% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp;

- Trích tối đa 2,5% số tiền lãi thu được để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Tài chính;

- Trích tối đa 2,5% số tiền lãi thu được để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Sau khi trừ các khoản chi phí và trích theo tỷ lệ quy định nêu trên, phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

đ) Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội và kinh phí để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp và của các sở, ngành, đơn vị liên quan theo quy định; cơ quan Tài chính thẩm định và đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương phần chênh lệch thiếu cho các cơ quan, đơn vị theo tỷ lệ quy định;

e) Trường hợp các cơ quan, đơn vị không sử dụng hết số kinh phí được trích theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, căn cứ báo cáo quyết toán, nhu cầu vay vốn, số dư nguồn vốn cho vay và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp điều chuyển phần kinh phí còn dư bổ sung nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định.

2. Phân phối tiền lãi cho vay

a) Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp thực hiện trích lập và phân phối số tiền lãi thu được theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Định kỳ vào ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo số lãi thu được của quý trước, số kinh phí còn thiếu phải cấp bù từ ngân sách địa phương (nếu có), gửi cơ quan Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt cấp bù phần chênh lệch thiếu theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này;

c) Trước ngày 15/01 của năm sau, Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số tiền lãi thu được, số dư nợ; việc trích lập, phân phối tiền lãi và số kinh phí còn thiếu phải cấp bù từ ngân sách địa phương của năm trước (nếu có), gửi cơ quan Tài chính đối chiếu, xác nhận số kinh phí ngân sách phải cấp bù phần chênh lệch thiếu của cả năm;

d) Trường hợp số kinh phí cấp bù của từng quý cao hơn số kinh phí phải cấp bù của cả năm, cơ quan Tài chính thực hiện bù trừ vào phần kinh phí phải cấp bù cho các cơ quan, đơn vị trong năm sau hoặc nộp trả ngân sách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

3. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp; Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp thực hiện theo quy chế quản lý tài chính hiện hành do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định;

b) Đối với chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Tài chính và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính.

4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng và các sở, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể nội dung, mức chi và việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số tiền lãi được trích cho các cơ quan, đơn vị để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy chế này để thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.