vanban.org

Điều 15. Xử lý chuyển tiếp — Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 26/2019/QĐ-UBND · 02/04/2019
Lâm Đồng Ban hành 04/01/2018 Hiệu lực 14/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2018/QĐ-UBND
26/05/202629/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/04/201926/2019/QĐ-UBNDBổ sung 14/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài · 33/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Điều chỉnh Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 40/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các hợp đồng vay vốn:

a) Các hợp đồng vay vốn từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương đã ký kết trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và được áp dụng các chế độ, chính sách theo quy định tại Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có thu nhập bình quân thấp hơn hoặc bằng 150% so với thu nhập của chuẩn hộ nghèo vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương cho đến khi kết thúc hợp đồng vay vốn;

b) Các hợp đồng vay vốn ký kết từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

2. Đối với việc phân phối và sử dụng tiền lãi:

a) Đối với tiền lãi từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương đã thu trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì việc phân phối và sử dụng tiền lãi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có thu nhập bình quân thấp hơn hoặc bằng 150% so với thu nhập của chuẩn hộ nghèo vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương;

b) Đối với tiền lãi từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương đã thu kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay thực hiện theo quy định tại Quy chế này.

3. Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã thực hiện ký kết Hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách địa phương qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay theo quy định tại Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có thu nhập bình quân thấp hơn hoặc bằng 150% so với thu nhập của chuẩn hộ nghèo vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương thì thực hiện ký kết lại Hợp đồng ủy thác theo quy định tại Quy chế này.