vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị và người vay vốn — Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 26/2019/QĐ-UBND · 02/04/2019
Lâm Đồng Ban hành 04/01/2018 Hiệu lực 14/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2018/QĐ-UBND
26/05/202629/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/04/201926/2019/QĐ-UBNDBổ sung 14/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài · 33/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Điều chỉnh Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 40/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị và người vay vốn

1. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính: Chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp và các cơ quan liên quan:

a) Hàng năm, cân đối số vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, báo cáo Ủy ban nhân dân xem xét, trình Hội đồng nhân dân các cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp đột xuất cần bổ sung nguồn vốn ủy thác, cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp và thống nhất với các cơ quan có liên quan; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định;

b) Tổ chức ký kết hợp đồng ủy thác với Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp theo Quy chế này; thực hiện chuyển vốn đầy đủ, kịp thời cho Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn;

c) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quản lý, tình hình và kết quả thực hiện cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương; việc phân phối, sử dụng tiền lãi cho vay thu được theo quy định tại Điều 9 Quy chế này. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp;

d) Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro của hộ vay vốn từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương; phúc tra, lập thủ tục xử lý và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

đ) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, xử lý đối với trường hợp số dư Quỹ dự phòng rủi ro không đủ để xử lý nợ bị rủi ro hoặc tham mưu, đề xuất trích một phần Quỹ dự phòng rủi ro để bổ sung vào nguồn vốn cho vay trong trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa;

e) Thẩm định và đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương phần chênh lệch trong trường hợp tiền lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho các cơ quan, đơn vị theo tỷ lệ quy định;

g) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng và các sở, ngành liên quan căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ sung đối tượng chính sách khác tại địa phương được tiếp cận nguồn vốn vay theo Quy chế này.

2. Trách nhiệm của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội lập và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch cho vay giải quyết việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; kế hoạch cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn toàn tỉnh trước ngày 31 tháng 7 hàng năm;

b) Lựa chọn các doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có uy tín để tư vấn, tuyển dụng lao động trực tiếp tại các huyện, thành phố;

c) Phối hợp với cơ quan Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp kiểm tra, giám sát việc thực hiện cho vay theo quy định và xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh có liên quan đến công tác cho vay vốn giải quyết việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;

d) Phối hợp với cơ quan Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác; thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, xác định rõ nguyên nhân và biện pháp xử lý; báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện và kết quả sử dụng nguồn vốn ủy thác theo quy định.

4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng tăng cường thông tin tuyên truyền về vai trò của tín dụng chính sách xã hội góp phần quan trọng trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội của tỉnh; quyền lợi và trách nhiệm của các đối tượng chính sách khi vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

5. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội các cấp nhận ủy thác:

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập tổ Tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay;

b) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc triển khai cho vay; tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội;

c) Tuyên truyền, vận động người vay vốn sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc, trả lãi theo đúng quy định.

6. Trách nhiệm của thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác theo quy định tại Quyết định này.

7. Trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp:

a) Ký kết hợp đồng ủy thác quản lý nguồn vốn ngân sách địa phương với cơ quan Tài chính. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ủy thác của ngân sách địa phương theo đúng các quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan khảo sát, xác định đối tượng, nhu cầu vay vốn, xây dựng kế hoạch cho vay hàng năm theo từng chương trình cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương, gửi cơ quan Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

c) Thực hiện việc theo dõi, ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo đúng quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và Quy chế này;

d) Chủ động và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn vay; phối hợp xử lý, thu hồi nợ vay và lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có) đối với các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy chế này, đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội và tình hình thực tế tại địa phương.

8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này;

b) Rà soát bãi bỏ các quy chế quản lý vốn ủy thác tại địa phương đã ban hành và thực hiện thống nhất theo các quy định tại Quy chế này;

c) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương, trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phê duyệt bổ sung nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương.

9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này;

b) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn;

c) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn; hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan và có ý kiến về đề nghị xử lý rủi ro của người vay; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.

10. Trách nhiệm của người vay vốn:

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác;

b) Hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng thời hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định;

c) Trường hợp chây ỳ không hoàn trả nợ gốc, lãi vay hoặc sử dụng vốn vay không đúng mục đích sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.