Điều 7. Cơ chế cho vay
1. Cơ chế cho vay đối với các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP bao gồm: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay; mục đích sử dụng vốn vay, quy trình thủ tục cho vay, đảm bảo tiền vay (nếu có) thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ, phù hợp với đối tượng cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy chế này;
2. Đối với một số đối tượng chính sách khác tại địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (nếu có): Tùy từng đối tượng thụ hưởng, mục đích sử dụng vốn vay, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc áp dụng phương thức, quy trình thủ tục cho vay phù hợp với quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ và tình hình thực tế tại địa phương, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người dân trong việc tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi.
a) Đối tượng cho vay quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, áp dụng như chương trình cho vay đối với hộ mới thoát nghèo quy định tại dòng thứ 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
b) Đối tượng cho vay quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, áp dụng như chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quy định tại dòng thứ 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
c) Đối tượng cho vay quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, áp dụng như chương trình cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài quy định tại dòng thứ 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.