vanban.org

Điều 26. Quản lý nước thải — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2022 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 28/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 19/2020/QĐ-UBND · 03/12/2020
Yên Bái Ban hành 07/01/2016 Hiệu lực 17/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái · 01/2016/QĐ-UBND
10/10/202219/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/202019/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 17/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 36/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quản lý nước thải

1. Các khu, cụm công nghiệp; các khu đô thị, khu dân cư tập trung, tòa nhà cao tầng, tổ hợp công trình dịch vụ, thương mại; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hệ thống thu gom nước mưa, thu gom và xử lý nước thải theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.

2. Các khu, cụm công nghiệp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện quan trắc nước thải định kỳ, thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nước thải với các nội dung quy định tại Điều 44 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP