vanban.org

Điều 12. Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2022 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 28/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 19/2020/QĐ-UBND · 03/12/2020
Yên Bái Ban hành 07/01/2016 Hiệu lực 17/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái · 01/2016/QĐ-UBND
10/10/202219/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/202019/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 17/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 36/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản

1. Dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất có tổng quy mô, công suất của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại Cột 5, Phụ lục II, Mục I ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.

2. Các dự án đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành và các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành mà chưa có xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ tương đương có quy mô, công suất tương đương với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 20 m³/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m³/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m³ khí thải/giờ đến dưới 20.000 m³ khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Cột 3, Phụ lục II, Mục I ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.

4. Đối tượng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2, 3 điều này được miễn thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Việc quản lý, xử lý chất thải và các nghĩa vụ khác về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật