vanban.org

Điều 24. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2022 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 28/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 19/2020/QĐ-UBND · 03/12/2020
Yên Bái Ban hành 07/01/2016 Hiệu lực 17/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái · 01/2016/QĐ-UBND
10/10/202219/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/202019/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 17/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 36/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Các tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt phải có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây viết tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP) được bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP

2. Các doanh nghiệp, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 18 và Điều 22 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 6, được sửa đổi tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh;

b) Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;

c) Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;

d) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ sở chỉ tiếp nhận xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Bố trí kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Tổ chức thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xây dựng mức thu phí vệ sinh cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân, cơ sở tổ chức trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

6. Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải rắn theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập kế hoạch hằng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;

b) Xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính để tổ chức thẩm định.

7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện ngoài việc có trách nhiệm ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt còn phải chỉ đạo đơn vị chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện của từng địa phương; tổng hợp, báo cáo tình hình phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hằng năm tại địa bàn, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã ngoài việc xây dựng kế hoạch, thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn còn phải chỉ đạo các tổ tự quản, người dân thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý hoặc chuyển giao xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị chức năng phù hợp với điều kiện của từng địa phương; tổng hợp, báo cáo tình hình phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 31 tháng 12 của năm để tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định