Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/09/2020
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2020/QĐ-UBND · 10/09/2020
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 12 năm
20/09/202034/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
04/02/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác Văn thư - Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
Điều 3. Nguyên tắc quản lý văn bản đến, văn bản đi
Điều 4. Nguyên tắc quản lý lưu trữ
Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 6. Chế độ bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 7. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Hình thức văn bản hành chính
Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Ký văn bản
Điều 12. Bản sao văn bản
Điều 13. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 14. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 15. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 16. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 17. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 18. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng của văn bản
Điều 19. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
Điều 20. Đăng ký văn bản đi
Điều 21. Chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 22. Lưu văn bản đi
Điều 23. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 24. Mở hồ sơ, cập nhật văn bản vào hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ
Điều 25. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 26. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 27. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 28. Đóng dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Điều 29. Trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan
Điều 30. Thu thập tài liệu vào Lưu trữ cơ quan (Lưu trữ hiện hành)
Điều 31. Thu thập, tiếp nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Điều 32. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 33. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
Điều 34. Chỉnh lý tài liệu
Điều 35. Xác định giá trị tài liệu
Điều 36. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Điều 37. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức chia tách, sáp nhập, giải thể; tổ chức kinh tế là doanh nghiệp nhà nước chia tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi hình thức kinh doanh
Điều 38. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 39. Quản lý tài liệu lưu trữ quý, hiếm
Điều 40. Thống kê nhà nước về lưu trữ
Điều 41. Hủy tài liệu hết giá trị
Điều 42. Sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 43. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 44. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 45. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 46. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Trách nhiệm thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy