vanban.org

Điều 8. Hợp đồng dùng nước — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2019 Thay thế: 51/2019/QĐ-UBND · 25/11/2019
Long An Ban hành 07/01/2013 Hiệu lực 17/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An · 51/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An · 01/2013/QĐ-UBND
12/12/201951/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hợp đồng dùng nước

1. Hợp đồng dùng nước

Tất cả các yêu cầu dùng nước từ công trình thủy lợi đều phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng dùng nước, không phân biệt đối tượng được miễn hoặc không được miễn TLP. Hợp đồng được ký kết giữa bên cung cấp nước và tổ chức hợp tác dùng nước hoặc xã, ấp (nếu chưa thành lập được TCHTDN hoặc đối với diện tích tưới, tiêu nằm ngoài phạm vi quản lý của TCHTDN) từ đầu vụ sản xuất, trước khi cung cấp nước. Trường hợp vì lý do khách quan, nếu ký hợp đồng chậm cũng không được chậm quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu cung cấp nước. Nếu quá thời hạn trên, bên sử dụng nước không ký hợp đồng, Trạm QLKT CTTL sẽ không chịu trách nhiệm thực hiện việc cung cấp nước cho đến khi thu hoạch.

Đại diện bên cung cấp nước là Trung tâm QLKT CTTL do Giám đốc trung tâm ký hoặc ủy quyền cho Trưởng Trạm QLKT CTTL trực thuộc (trên địa bàn hoạt động của trạm)  ký hợp đồng. Bên dùng nước là đại diện hợp pháp của TCHTDN hoặc Chủ tịch UBND cấp xã .

Nội dung hợp đồng phải thể hiện rõ trách nhiệm, quyền hạn hai bên cấp nước và sử dụng nước; tuân thủ đúng quy định của Nhà nước về hợp đồng dùng nước từ công trình thủy lợi, thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản như: loại cây trồng; diện tích hoặc khối lượng sử dụng nước; hình thức sử dụng, thời gian sử dụng; biện pháp giải quyết khi có tranh chấp hoặc có thiệt hại của mỗi bên do lỗi chủ quan của bên kia gây ra…

Các Trạm QLKT CTTL trực thuộc Trung tâm QLKT CTTL chủ trì phối hợp với UBND cấp xã lập bản đồ tưới, tiêu; sổ bộ hộ dùng nước để làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng, nghiệm thu thanh lý hợp đồng dùng nước.

Phương thức hợp đồng phân biệt đối với các hình thức tổ chức hợp tác dùng nước như sau:

a) Đối với các Tổ thủy nông/Tổ đường nước... (gọi chung là TTN):

- Các TTN được thành lập theo đúng quy trình (có quy định, điều lệ hoạt động, hộ dùng nước tự nguyện vào tổ, tổ trưởng được tín nhiệm bầu cử dân chủ, được UBND cấp xã quyết định thành lập và công nhận kết quả bầu cử) thì tổ trưởng đại diện cho tổ ký hợp đồng với Trạm QLKT CTTL, không cần giấy ủy quyền ký hợp đồng của từng hộ dùng nước.

- Trường hợp tổ trưởng chưa được bầu cử mà do UBND cấp xã chỉ định lâm thời, thì Tổ trưởng phải có ủy quyền ký hợp đồng dùng nước của tất cả các hộ trong tổ trước khi ký hợp đồng, hoặc đại diện của UBND cấp xã đứng ra ký hợp đồng với Trạm QLKT CTTL.

Đối với TCHTDN hình thức TTN, thì hợp đồng phải có UBND cấp xã ký xác nhận chữ ký của tổ trưởng.

b) Đối với các TCHTDN có tư cách pháp nhân (HTXDN, HHDN,...) thì người đứng đầu TCHTDN ký hợp đồng dùng nước với Trạm QLKT CTTL.

c) Đối với những diện tích chưa có TCHTDN quản lý thì đại diện của UBND cấp xã đứng ra ký hợp đồng với Trạm QLKT CTTL.

d)  Sau khi ký hợp đồng dùng nước, nội dung hợp đồng phải được đại diện người sử dụng nước đứng ra ký hợp đồng thông báo công khai cho tất cả các hộ dùng nước biết.

2. Chế độ kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng

UBND cấp huyện giao UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và trách nhiệm mỗi bên theo các điều khoản ghi trong hợp đồng dùng nước;

- Có ý kiến đề nghị Trung tâm QLKT CTTL, Trạm QLKT CTTL trực thuộc chấn chỉnh những tồn tại thiếu sót trong việc cấp nước đến cống đầu kênh của TCHTDN; đề nghị các TCHTDN khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong việc phân phối nước đến mặt ruộng; giải quyết các trường hợp tranh chấp nước;

- Cử cán bộ tham gia kiểm định và nghiệm thu kết quả tưới, tiêu;

- Kiểm tra, đôn đốc các TCHTDN ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, nộp TLP ngoài hạn điền kịp thời cho ngân sách theo quy định;

- Xử lý hoặc chuyển cấp trên xử lý các vi phạm trong việc hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, thu, nộp TLP.