vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp huyện, UBND cấp xã — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2019 Thay thế: 51/2019/QĐ-UBND · 25/11/2019
Long An Ban hành 07/01/2013 Hiệu lực 17/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An · 51/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An · 01/2013/QĐ-UBND
12/12/201951/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp huyện, UBND cấp xã

  1.  UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn huyện. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương; cụ thể là:
  1.  Chỉ đạo các phòng chức năng ở huyện phối hợp các Đoàn thể và UBND cấp xã lập kế hoạch và triển khai xây dựng, củng cố các TCHTDN theo đúng chủ trương “quản lý tưới có sự tham gia của cộng đồng đối với toàn bộ diện tích tưới từ các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện.
  2.  Lập kế hoạch sản xuất hàng năm
  • Chỉ đạo UBND cấp xã lập kế hoạch sản xuất, báo cáo với Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế thành phố Tân An và phối hợp với Trạm QLKT CTTL để thống nhất về kế hoạch sản xuất, tưới tiêu hàng năm.
  •  Phân công kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng dùng nước giữa Trung tâm QLKT CTTL và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trong địa phương; chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với Trạm QLKT CTTL nghiệm thu kết quả tưới tiêu theo định kỳ; phân công kiểm tra, đôn đốc việc lập hồ sơ miễn thu thủy lợi phí (TLP) đối với đối tượng được miễn thu và thu nộp TLP đối với đối tượng không được miễn thu; hàng năm giao cho UBND cấp xã chỉ tiêu kế hoạch diện tích tưới, tiêu, cấp nước và chỉ tiêu phần thu TLP không được miễn. Chỉ tiêu được giao mang tính chất kế hoạch nhằm tạo mục tiêu phấn đấu và làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện của UBND cấp xã. Đơn vị được giao chỉ tiêu không nộp TLP về cơ quan giao chỉ tiêu.
  • Tháng 10 hàng năm phải tổ chức rà soát diện tích sử dụng nước, các khu tưới nếu có biến động về diện tích miễn thu TLP, UBND cấp huyện chỉ đạo các ngành chức năng và UBND cấp xã phối hợp với Trạm QLKT CTTL lập danh sách những hộ mới phát sinh trong hạn mức giao đất nông nghiệp hoặc hộ cũ thay đổi diện tích, xác nhận và gửi Trung tâm QLKT CTTL tổng hợp trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung diện tích miễn thu thủy lợi phí.
  1.  Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi
  • Trong phạm vi được phân cấp, UBND cấp huyện chỉ đạo việc tổ chức duy tu sửa chữa thường xuyên và đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi nội đồng theo hình thức có sự tham gia của cộng đồng bằng nguồn vốn từ ngân sách và các nguồn kinh phí đóng góp, hỗ trợ của của các tổ chức, cá nhân khác.
  • Trong phạm vi thẩm quyền, chỉ đạo xử lý các trường hợp vi phạm quy định về khai thác bảo vệ công trình thủy lợi ở địa phương.
  1.  Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp, giải quyết các vướng mắc cản trở đến việc tổ chức và hoạt động của TCHTDN, đảm bảo quyền và trách nhiệm, các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, tạo mọi điều kiện để TCHTDN hoạt động có hiệu quả.