vanban.org

Điều 7. Hạn mức xác định đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được xác định sử dụng trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất — Quyết định 01/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 31/2010/QĐ-UBND · 28/12/2010
Điện Biên Ban hành 24/03/2006 Hiệu lực 24/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 34/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa và mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang,nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Điện Biên. · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 31/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 01/2006/QĐ-UBND
01/01/201131/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức xác định đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được xác định sử dụng trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng  thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư trước ngày 1 tháng 7 năm 2004, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định sử dụng theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở cú vườn, ao thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004, nay được Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ đối với diện tớch được xỏc định là đất ở.