vanban.org

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980. — Quyết định 01/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 31/2010/QĐ-UBND · 28/12/2010
Điện Biên Ban hành 24/03/2006 Hiệu lực 24/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 34/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa và mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang,nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Điện Biên. · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 31/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 01/2006/QĐ-UBND
01/01/201131/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

1. Trường hợp đất ở cú vườn, ao trong cựng thửa đất cú nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở.

2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 thỏng 12 năm 1980 mà ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Đối với khu vực đô thị:

- Bằng bốn (04) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị tại khoản 1, 2 và 3 Điều 3 quy định này với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 trở lên; bằng ba (03) lần với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 trở xuống.

- Đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị tại khoản 1, 2 và 3 Điều 3 quy định này với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 6 trở lên; bằng bốn (04) lần với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 trở xuống.

b) Đối với khu vực nông thôn:

 - Bằng bốn (04) lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn tại khoản 1, 2 và 3 Điều 4 quy định này với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 trở lên; bằng ba (03) lần với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 trở xuống.

- Đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị tại khoản 1, 2 và 3 Điều 4 quy định này với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 6 trở lên; bằng bốn (04) lần với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 trở xuống.

3. Số lượng nhân khẩu trong từng hộ gia đình quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này tính từ thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.

4. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở nói tại khoản 1, 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở nói trên; phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở nói tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.