vanban.org

Điều 4. Hạn mức giao đất ở nông thôn — Quyết định 01/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 31/2010/QĐ-UBND · 28/12/2010
Điện Biên Ban hành 24/03/2006 Hiệu lực 24/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 34/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa và mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang,nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Điện Biên. · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 31/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 01/2006/QĐ-UBND
01/01/201131/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức giao đất ở nông thôn

1. Không quá 140m2/hộ đối với khu vực sau:

a) Nội thị tứ hoặc khu dân cư  trung tâm xã thuộc các xã khu vực I;

b) Khu vực trung tâm huyện lỵ các huyện đã được quy hoạch phát triển đô thị được cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền phê duyệt; 

c) Các khu vực bám mặt đường giao thông theo quy hoạch rộng từ 15 m trở lên thuộc các xã ven đô thị thành phố Điện Biên Phủ;

2. Không quá 200m2/hộ cho các khu vực bám mặt đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ trong khu dân cư nông thôn;

3. Không quá 400m2/hộ cho các khu vực còn lại;

4. Không quá 800m2/hộ cho khu quy hoạch xây dựng biệt thự, nhà vườn theo dự án quy hoạch xây dựng mới khu dân cư nông thôn. 

5. Trường hợp các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống, căn cứ vào quỹ đất hiện có, được giao đất ở theo hạn mức cao hơn nhưng không quá hai (02) lần hạn mức giao đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Các trường hợp giao đất theo hạn mức nói tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.