Điều 28. Định mức phân bổ chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ: 250 triệu đồng/xã và được điều chỉnh nhân hệ số phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Các phường loại đô thị đặc biệt: Hệ số 1,8;
- Các xã, phường, đặc khu loại I: Hệ số 1,6;
- Các xã, phường, đặc khu loại II: Hệ số 1,3;
- Các xã, phường, đặc khu loại III: Hệ số 1,0.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Đối với các xã, phường biên giới đất liền, xã đảo, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được bổ sung mức 200 triệu đồng/xã, phường. Đối với đặc khu Cô Tô được bổ sung 300 triệu đồng/năm; đặc khu Vân Đồn được bổ sung 500 triệu đồng/năm.
3. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
a) Phụ cấp và các khoản chi chế độ của thôn, khu đội trưởng; chính sách hỗ trợ công dân nhập ngũ được tính theo thực tế và chế độ, chính sách hiện hành;
b) Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ: Được tính theo chế độ, chính sách hiện hành, thực tế số lượng ngày công huy động làm nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền;
c) Kinh phí thực hiện diễn tập phòng thủ dân sự cấp xã, diễn tập chiến đấu được phân bổ theo dự toán và chế độ hiện hành; hội thi, hội thao dân quân do cấp trên tổ chức;
d) Phát quang đường, thông tầm nhìn biên giới đất liền;
đ) Kinh phí duy trì, bảo vệ các căn cứ chiến đấu, phòng thủ; Trung tâm chỉ huy tìm kiếm cứu nạn của địa phương (nếu có);
e) Kinh phí duy trì hoạt động của chốt dân quân thường trực, trụ sở của Ban chỉ huy quân sự xã thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã.