Điều 15. Định mức phân bổ cho sự nghiệp y tế lĩnh vực khám, chữa bệnh và y tế dự phòng
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí chỉ tiêu biên chế người làm việc được giao (chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp):
ĐVT: triệu đồng/người/năm
| Tiêu chí | Định mức phân bổ |
| Từ biên chế thứ 30 trở xuống | 62 |
| Từ biên chế thứ 31 đến thứ 50 | 58 |
| Từ biên chế thứ 50 trở lên | 56 |
2. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Kinh phí thực hiện chính sách cải cách tiền lương;
- Kinh phí bảo trì, sửa chữa tài sản, tăng cường cơ sở vật chất theo chủ trương/nhiệm vụ/đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách cho các đối tượng (bảo trợ xã hội) theo quy định hiện hành;
- Kinh phí thực hiện chế độ đặc thù đối với cán bộ, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hợp đồng lao động làm công tác chuyên môn theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao;
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với các trạm y tế:
- Kinh phí xử lý nước thải, rác thải y tế: 10 triệu đồng/trạm y tế/năm đối với trạm y tế có chức năng khám chữa bệnh, đỡ đẻ; 05 triệu đồng/trạm y tế/năm đối với trạm y tế chỉ có chức năng y tế dự phòng;
- Định mức phân bổ trên, chưa bao gồm: Kinh phí sửa chữa, bổ sung trang thiết bị phục vụ khám, chữa bệnh và y tế dự phòng cho các trạm y tế xã theo chủ trương/nhiệm vụ/đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; chi phí khám khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân được miễn phí (mỗi năm 1 lần) được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị.