vanban.org

Điều 23. Định mức phân bổ sự nghiệp giáo dục - đào tạo — Nghị quyết 88/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 16/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 88/2025/NQ-HĐND › Chương III › Mục 4 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Định mức phân bổ sự nghiệp giáo dục - đào tạo

1. Định mức phân bổ sự nghiệp giáo dục

a) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động theo tiêu chí số lượng người làm việc được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp): 45 triệu đồng/người/năm;

Ngân sách nhà nước bổ sung trong trường hợp dự toán của cơ sở giáo dục theo định mức trên không đảm bảo nguyên tắc tối thiểu tỷ lệ (%) giữa tiền lương và chi hoạt động thường xuyên khác là 80/20, đối với giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục tại vùng khó khăn, biên giới, hải đảo là 79/21;

b) Định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng cấp xã (bao gồm chế độ phụ cấp hăng tháng giám đốc, phó giám đốc Trung tâm): Các xã khu vực biên giới đất liền, hải đảo và xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số 48 triệu đồng/năm; các xã, phường còn lại: 40 triệu đồng/năm;

c) Đối với các trường có nhiều điểm (phân hiệu) được bổ thêm cho mỗi điểm trường hoặc phân hiệu (trừ điểm trường chính) là 50 triệu đồng/năm;

d) Kinh phí hoạt động chung (tổ chức lớp bồi dưỡng hè, duy trì phổ cập, xóa mù chữ, bổ sung sách thư viện, kinh phí vận hành trang thiết bị, hạ tầng thông minh và các khoản chi phí khác phục vụ hoạt động chung của nhà trường): Bằng 20% kinh phí hoạt động của các mục nêu trên;

đ) Định mức bố trí dự toán chi sửa chữa, bảo trì thường xuyên tài sản, cơ sở vật chất, mua sắm, bổ sung, thay thế trang thiết bị phục vụ dạy và học cho các trường, lớp học thuộc cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh: 22 triệu đồng/lớp học; đối với đặc khu Vân Đồn, đặc khu Cô Tô không thấp hơn dự toán tỉnh đã giao năm 2025;

e) Định mức phân bổ tại mục nêu trên chưa bao gồm:

- Hợp đồng lao động làm công tác chuyên môn theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất trường, lớp học của cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng tài sản công tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách;

- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ cho học sinh, sinh viên, giáo viên được Trung ương và tỉnh ban hành;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù, tổ chức các kỳ thi và không thường xuyên khác của các cơ sở giáo dục được cơ quan có thẩm quyền giao.

2. Chi sự nghiệp đào tạo

a) Định mức phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng: 100 triệu đồng/xã, phường, đặc khu/năm và được điều chỉnh nhân hệ số phân loại đơn vị hành chính như sau:

- Các phường là loại đô thị đặc biệt: Hệ số 1,8;

- Các xã, phường, đặc khu loại I: Hệ số 1,6;

- Các xã, phường, đặc khu loại II: Hệ số 1,3;

- Các xã, phường, đặc khu loại III: Hệ số 1,0.

b) Các xã, phường có Trung tâm bồi dưỡng chính trị (tiếp nhận từ cấp huyện trước sắp xếp đơn vị hành chính) ngoài định mức chung nêu trên, được phân bổ thêm bằng 01 lần định mức nhân (x) với số các xã, phường có liên quan trong cùng đơn vị hành chính cấp huyện trước thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính;

c) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:

- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho đối tượng: Được tính xác định trên cơ sở đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ theo quy định hiện hành

- Kinh phí sửa chữa, mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị theo chủ trương/đề án/nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.