Điều 14. Định mức phân bổ cho cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể cấp tỉnh
1. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động theo tiêu chí biên chế (chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp):
ĐVT: triệu đồng/người/năm
| Tiêu chí | Cơ quan Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh | Các tổ chức chính trị xã hội; Cơ quan quản lý nhà nước, các hội hoạt động theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 |
| Từ biên chế thứ 50 trở lên | 118 | 97 |
| Từ biên chế thứ 31 đến thứ 50 | 122 | 100 |
| Từ biên chế thứ 30 trở xuống | 132 | 109 |
2. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Kinh phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản, bổ sung, thay thế trang thiết bị làm việc theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng tài sản công tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí thực hiện chính sách cải cách tiền lương;
- Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách cho đối tượng, kinh phí thi đua khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.