Điều 9. Sự nghiệp Y tế
1. Tiêu chí phân bổ
a) Đối với sự nghiệp phòng bệnh: Dân số trên toàn tỉnh.
b) Đối với sự nghiệp chữa bệnh của các bệnh viện tỉnh, huyện, thị xã, thành phố: Số lượng giường bệnh nhân (x) định mức cộng (+) tổng tiền lương (50% Quỹ tiền lương cơ bản cho các bệnh viện tuyến huyện; các bệnh viện còn lại được kết cấu 100% Quỹ tiền lương cơ bản và chi phí duy tu, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ).
c) Đối với Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố: Số lượng biên chế.
2. Định mức phân bổ
a) Sự nghiệp phòng bệnh
- Cấp tỉnh: 5.000 đồng/người dân/năm để đảm bảo phục vụ công tác phòng bệnh cấp tỉnh;
- Cấp huyện: 10.000 đồng/người dân/năm để đảm bảo phục vụ công tác phòng bệnh trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
b) Sự nghiệp chữa bệnh của các bệnh viện tỉnh, huyện, thị xã, thành phố: 25.000.000 đồng/giường bệnh/năm nhân (x) số giường bệnh được giao.
c) Khối phòng bệnh và sự nghiệp y tế khác cấp tỉnh: 25.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương.
d) Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố: 25.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương.
Trường hợp, Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố được giao chỉ tiêu giường bệnh thì được tính theo định mức tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
đ) Đối với Y tế xã: Tổng tiền lương (bao gồm phụ cấp y tế thôn bản) cộng (+) 20% kinh phí hoạt động theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng.
e) Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã, thành phố: 25.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương.
g) Kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi và cho các đối tượng bắt buộc khác: Căn cứ nhu cầu phát sinh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao và thông qua HĐND tỉnh trong Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm.