vanban.org

Điều 7. Sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND

Sóc Trăng Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 21/12/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2017-2020 · 76/2016/NQ-HĐND
18/12/201724/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 21/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sự nghiệp giáo dục

1. Tiêu chí phân bổ

Dân số; tỷ lệ phần trăm (%) kinh phí hoạt động so với tổng tiền lương (tính theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng) và dân số từ 0 tuổi đến 18 tuổi thuộc các xã đặc biệt khó khăn.

Hàng năm trong giai đoạn ổn định, trường hợp Chính phủ giao dự toán chi lĩnh vực này tăng hơn năm trước, thì địa phương sẽ bố trí tăng tương ứng trong Phương án phân bổ thông qua HĐND tỉnh hàng năm, đảm bảo không thấp hơn mức Chính phủ giao.

2. Định mức phân bổ

a) Cấp tỉnh: Tổng tiền lương cộng (+) 20% kinh phí hoạt động so với tổng tiền lương (tính theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng). Riêng, các Trường có tính chất đặc thù được phân bổ, cụ thể như sau:

- Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật: 15.000.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương (bao gồm học bổng và các chính sách khác cho học sinh).

- Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Thị Minh Khai: 10.000.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương (bao gồm học bổng và các chính sách khác cho học sinh).

- Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú Huỳnh Cương: 15.000.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương (bao gồm học bổng và các chính sách khác cho học sinh).

- Các trường dân tộc nội trú (do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý): Tổng tiền lương (bao gồm học bổng và các chính sách khác cho học sinh) cộng (+) 15% kinh phí hoạt động (tính theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng).

b) Cấp huyện: Tổng tiền lương cộng (+) 15% kinh phí hoạt động (tính theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng) cộng (+) thêm 50.000 đồng/người dân từ 0 tuổi đến 18 tuổi thuộc các xã đặc biệt khó khăn.

c) Tiền ăn trưa cho trẻ từ 3 tuổi - 5 tuổi

Phân bổ theo số lượng trẻ từ 3 tuổi - 5 tuổi của từng địa bàn cấp huyện nhân (x) 120.000 đồng/trẻ/tháng x 9 tháng, theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.