Điều 8. Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Tiêu chí phân bổ: Dân số và chỉ tiêu đào tạo học sinh hàng năm được cấp thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ
a) Cấp tỉnh:
Dự toán kinh phí được xác định theo phương án thực hiện tự chủ, theo nguyên tắc dự toán được giao năm 2017 tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ được giao giai đoạn 2016-2018 (tính theo lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng), cụ thể như sau:
- Trường Cao đẳng Sư phạm: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương.
- Trường Cao đẳng Nghề: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương.
- Trường Cao đẳng Cộng đồng: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương.
- Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương.
- Trường Chính trị: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương.
- Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao: 35.000.000 đồng/vận động viên/năm cộng (+) tổng tiền lương.
- Trường Bổ túc văn hóa Pali Trung cấp Nam Bộ: 15.000.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương.
Ngoài ra, các Trường nêu trên còn được bố trí kinh phí hoạt động chuyên ngành để thực hiện tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao và thông qua HĐND tỉnh trong Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm.
b) Cấp huyện:
- Kinh phí đào tạo dạy nghề các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm Trung tâm Bồi dưỡng chính trị): 10.000 đồng/người dân/năm cộng (+) tổng tiền lương;
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các huyện, thị xã, thành phố: 500.000.000 đồng/huyện/năm;
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã và hợp tác xã các huyện, thị xã, thành phố: 300.000.000 đồng/huyện/năm;
c) Đối với kinh phí bồi dưỡng, đào tạo lại, đào tạo khác (kể cả giáo dục quốc phòng, đào tạo cán bộ xã đạt chuẩn): Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao và thông qua HĐND tỉnh trong Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm.