Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức phân bổ NSNN
Định mức phân bổ ngân sách căn cứ trên 2 cơ sở chính để xác định là:
1. Yêu cầu về chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của các cấp ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
2. Xác định tiêu chí phân bổ (hay gọi là đối tượng phân bổ): Tương tự như giai đoạn 2011 - 2016, các đối tượng phân bổ là dân số; biên chế; chỉ tiêu giường bệnh; học sinh; đối tượng xã hội và tỷ lệ phần trăm (%), trong đó:
a) Tiêu chí biên chế: Áp dụng chi sự nghiệp kinh tế, khối phòng bệnh, chi hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể (đơn vị có giao biên chế).
b) Tiêu chí giường bệnh: Áp dụng cho các bệnh viện, trung tâm thuộc Sở Y tế, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về y tế ở địa phương.
c) Tiêu chí học sinh, sinh viên, học viên (gọi chung là học sinh): Áp dụng đối với chi sự nghiệp đào tạo; riêng kinh phí đào tạo cán bộ huyện, xã và hợp tác xã được tính trên cơ sở bình quân.
d) Tiêu chí đối tượng xã hội: Áp dụng cho 02 đơn vị là Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội và Trung tâm Bảo trợ xã hội.
Số lượng về biên chế, giường bệnh, học sinh, đối tượng xã hội,...sẽ căn cứ vào chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp chưa được giao thì sẽ căn cứ vào số liệu thực hiện năm 2016 để xác định.
đ) Tiêu chí dân số: Được phân bổ cho 11 lĩnh vực chi là sự nghiệp giáo dục cấp huyện (bao gồm dân số từ 0 tuổi đến 18 tuổi thuộc các xã đặc biệt khó khăn); sự nghiệp đào tạo - dạy nghề; sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp môi trường; chi phòng bệnh; sự nghiệp văn hóa thông tin; phát thanh truyền hình; thể dục, thể thao; đảm bảo xã hội; an ninh - quốc phòng và chi hỗ trợ trực tiếp cho người dân tộc thiểu số nghèo, theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ (tăng thêm 01 lĩnh vực chi sự nghiệp đào tạo - dạy nghề cấp huyện).
Dân số được xác định theo số liệu do Cục Thống kê công bố năm 2015. Do dân số giữa các huyện, thị xã, thành phố có sự chênh lệch khá lớn, nếu tính bình quân chung thì các khoản chi phân bổ theo dân số sẽ chênh lệch nhiều giữa các huyện, thị xã, thành phố. Trong khi đó nhu cầu chi thường xuyên giữa các địa phương chênh lệch nhau không nhiều (trừ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề). Để khắc phục nhược điểm trên, cần xác định quan hệ về yêu cầu chi từng lĩnh vực giữa các huyện, thị xã, thành phố (hay gọi là hệ số phân bổ) nên chia thành 02 nhóm và đảm bảo nguyên tắc “khi nhân hệ số phân bổ thì tổng kinh phí được phân bổ của địa phương có dân số ít không được cao hơn địa phương có dân số nhiều trong cùng một nhóm hoặc nhóm khác”, gồm:
- Nhóm địa phương có quy mô dân số trên 120.000 người dân, thì hệ số phân bổ là 1,00.
- Nhóm địa phương có quy mô dân số dưới 120.000 người dân, thì hệ số phân bổ từ 1,05 đến 1,6 (Long Phú, Mỹ Tú, Châu Thành, Thạnh Trị, Ngã Năm và Cù Lao Dung).
Thực hiện theo nhóm và nguyên tắc nêu trên, thì dân số để phân bổ ngân sách từng huyện, thị xã, thành phố như sau:
Đvt: người.
| Địa phương | Dân số năm 2015 | Hệ số | Dân số phân bổ dự toán |
| 1. Thành phố Sóc Trăng | 137.899 | 1,00 | 137.899 |
| 2. Thị xã Ngã Năm | 80.775 | 1,30 | 105.007 |
| 3. Thị xã Vĩnh Châu | 166.059 | 1,00 | 166.059 |
| 4. Huyện Châu Thành | 102.149 | 1,10 | 112.364 |
| 5. Huyện Cù Lao Dung | 63.799 | 1,60 | 102.078 |
| 6. Huyện Kế Sách | 159.963 | 1,00 | 159.963 |
| 7. Huyện Long Phú | 113.701 | 1,05 | 119.386 |
| 8. Huyện Mỹ Tú | 107.829 | 1,05 | 113.220 |
| 9. Huyện Mỹ Xuyên | 157.557 | 1,00 | 157.557 |
| 10. Huyện Thạnh Trị | 86.746 | 1,25 | 108.432 |
| 11. Huyện Trần Đề | 134.226 | 1,00 | 134.226 |
|
Tổng cộng: |
1.310.703 |
1.416.191 |
e) Đối với các đơn vị thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ: Dự toán kinh phí được xác định theo phương án thực hiện tự chủ (theo biên chế sự nghiệp được cấp thẩm quyền giao), theo nguyên tắc tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt giai đoạn 2016-2018.
g) Đối với các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Kinh phí hoạt động thường xuyên được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25/8/2014 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.
h) Chi ngân sách xã: Phân bổ theo định mức và số lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách, trong khoản chi hành chính cấp xã.