Điều 5. Sự nghiệp kinh tế
1. Tiêu chí phân bổ
a) Đối với cấp tỉnh: Kinh phí hoạt động của bộ máy được giao biên chế thì được xác định theo phương án thực hiện tự chủ, trên cơ sở tiêu chí phân bổ là định mức phân bổ nhân (x) biên chế được giao cộng (+) tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là tiền lương). Đối với kinh phí chuyên ngành, kinh phí đặc thù thì mức phân bổ dựa trên cơ sở mức dự toán Chính phủ giao và khả năng ngân sách hàng năm.
b) Đối với cấp huyện: Được giao theo dân số; diện tích đất trồng lúa. Ngoài ra, các thị xã và thành phố được bố trí thêm để đảm bảo hoạt động công tác kiến thiết thị chính và chỉnh trang đô thị, với định mức là 10.000 triệu đồng/năm/thị xã và 25.000 triệu đồng/năm/thành phố.
2. Định mức phân bổ
a) Cấp tỉnh: 25.000.000 đồng/biên chế/năm cộng (+) tổng tiền lương;
b) Cấp huyện: 35.000 đồng/người dân/năm cộng (+) tổng tiền lương;
Đối với các địa bàn khi được công nhận là đô thị loại III hoặc loại IV theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ, được phân bổ thêm: 3.500 triệu đồng/đô thị loại Ill/năm; 2.500 triệu đồng/đô thị loại IV/năm (để đảm bảo công tác kiến thiết thị chính và chỉnh trang đô thị).
c) Kinh phí thực hiện bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ: Phân bổ theo diện tích đất trồng lúa của từng địa bàn cấp huyện nhân (x) định mức 1.000.000 đồng/ha/năm;
d) Đối với khoản chi sự nghiệp kinh tế khác, kinh phí chuyên ngành nêu tại Điều 4 của quy định này: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức phân bổ cụ thể đối với từng đơn vị trong phạm vi tổng dự toán đã bố trí theo Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách được HĐND tỉnh thông qua hàng năm.