vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền điều chuyển tài sản công — Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2025 Thay thế: 03/2025/NQ-HĐND · 03/04/2025
Trà Vinh Ban hành 11/07/2018 Hiệu lực 21/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh. · 03/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 63/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê và xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh · 63/2018/NQ-HĐND
12/04/202503/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền điều chuyển tài sản công

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đối với các loại tài sản công như sau (trừ quy định tại khoản 3 Điều này):

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và các phương tiện vận tải khác;

b) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quyết định điều chuyển của Chủ tịch UBND tỉnh tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền điều chuyển các loại tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản như sau:

a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị dự toán cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố Trà Vinh (trừ quy định tại khoản 3 Điều này);

b) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc; giữa các đơn vị dự toán trực thuộc;

c) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị dự toán cấp huyện; giữa cấp huyện và cấp xã; giữa các xã, phường, thị trấn thuộc địa phương mình quản lý (trừ quy định tại khoản 3 Điều này).

3. Các trường hợp không áp dụng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này như sau:

a) Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị của Đảng là đơn vị dự toán trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy; điều chuyển tài sản từ các cơ quan, đơn vị của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy sang Văn phòng huyện ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện;

b) Điều chuyển tài sản từ các cơ quan đơn vị của Đảng là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện sang các cơ quan, đơn vị của Đảng là đơn vị dự toán trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy.