vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền mua sắm tài — Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2025 Thay thế: 03/2025/NQ-HĐND · 03/04/2025
Trà Vinh Ban hành 11/07/2018 Hiệu lực 21/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh. · 03/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 63/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê và xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh · 63/2018/NQ-HĐND
12/04/202503/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền mua sắm tài

sản công

1. Thẩm quyền mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với các loại tài sản công như sau (trừ quy định tại khoản 3 Điều này):

a.1) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô;

a.2) Các phương tiện vận tải khác xe ô tô (gồm tàu, thuyền, canô,...); tài sản thực hiện theo hình thức mua sắm tập trung của tỉnh; 

a.3) Danh mục tài sản đề nghị mua sắm có mức giá dự toán từ 500 triệu đồng trở lên;

b) Trừ các tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh tại Điểm a, thẩm quyền mua sắm tài sản công khác như sau:

b.1) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với danh mục tài sản đề nghị mua sắm có mức giá dự toán dưới 500 triệu đồng (trừ quy định tại tiết b.2 điểm b khoản này và khoản 3 Điều này);

b.2) Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp tỉnh, thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định mua sắm đối với danh mục tài sản đề nghị mua sắm có mức giá dự toán dưới 100 triệu đồng để phục vụ hoạt động tại cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc (nếu có); riêng thủ trưởng các Bệnh viện tuyến tỉnh, Bệnh viện đa khoa khu vực, các Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế và các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định đối với danh mục tài sản đề nghị mua sắm có mức giá dự toán dưới 500 triệu đồng (trừ quy định tại khoản 3 Điều này).

3. Các trường hợp không áp dụng theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này như sau:

a) Mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước giao và quỹ dự trữ của ngân sách Đảng phục vụ hoạt động tại cơ quan của Đảng là đơn vị dự toán trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy;

b) Mua sắm tài sản từ nguồn quỹ dự trữ của ngân sách Đảng phục vụ hoạt động tại cơ quan của Đảng là đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện;

c) Ngoại trừ việc mua sắm có sử dụng ngân sách nhà nước thì thẩm quyền mua sắm các loại tài sản tại tiết a.2, a.3 điểm a và điểm b khoản 2 Điều này không áp dụng đối với mua sắm từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động sử dụng theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư;

d) Mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của dự án.