vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền thanh lý tài sản công — Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2025 Thay thế: 03/2025/NQ-HĐND · 03/04/2025
Trà Vinh Ban hành 11/07/2018 Hiệu lực 21/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh. · 03/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 63/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê và xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh · 63/2018/NQ-HĐND
12/04/202503/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền thanh lý tài sản công

1. Đối với tài sản công là nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất.

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản của đơn vị dự toán cấp tỉnh và các đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp tỉnh; tài sản của cấp huyện, cấp xã có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 (một) tỷ đồng trở lên;

b) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý đối với tài sản của đơn vị dự toán cấp huyện và tài sản của cấp xã thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 1 (một) tỷ đồng.

2. Đối với tài sản công khác:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản sau:

a.1) Xe ô tô;

a.2) Tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

b) Trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của Chủ tịch UBND tỉnh và các quy định tại khoản 3 Điều này, thẩm quyền thanh lý tài sản công khác như sau:

b.1) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ quy định tại tiết b.2 điểm b khoản này);

b.2) Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp tỉnh, thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp huyện, chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý tài sản do đơn vị mình quản lý, sử dụng và tài sản của các đơn vị dự toán trực thuộc (nếu có) đối với tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Các trường hợp không áp dụng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này như sau:

a) Tài sản phục vụ hoạt động tại cơ quan của Đảng là đơn vị dự toán trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy;

b) Tài sản hình thành từ nguồn quỹ dự trữ của ngân sách Đảng phục vụ hoạt động tại cơ quan của Đảng là đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện;

c) Thẩm quyền tại điểm b khoản 2 Điều này không áp dụng đối với tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập.