Điều 6. Thẩm quyền thuê tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản như sau (trừ quy định tại khoản 3 Điều này):
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
b) Danh mục tài sản đề nghị thuê khác có dự toán tiền thuê từ 100 triệu đồng trở lên.
2. Trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quyết định thuê của Chủ tịch UBND tỉnh tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền thuê tài sản khác như sau:
a) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thuê tài sản đối với danh mục tài sản đề nghị thuê có dự toán tiền thuê dưới 100 triệu đồng (trừ quy định tại điểm b khoản này và khoản 3 Điều này);
b) Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp tỉnh, thủ trưởng đơn vị dự toán cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thuê tài sản đối với danh mục tài sản đề nghị thuê có dự toán tiền thuê dưới 20 triệu đồng để phục vụ hoạt động tại cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc (nếu có) (trừ quy định tại khoản 3 Điều này).
3. Các trường hợp không áp dụng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này như sau:
a) Thuê tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước giao và quỹ dự trữ của ngân sách Đảng để phục vụ hoạt động tại cơ quan của Đảng là đơn vị dự toán trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy;
b) Thuê tài sản từ nguồn quỹ dự trữ của ngân sách Đảng để phục vụ hoạt động tại cơ quan của Đảng là đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện;
c) Ngoại trừ việc thuê tài sản có sử dụng ngân sách nhà nước thì thẩm quyền thuê các loại tài sản tại khoản 1, khoản 2 Điều này không áp dụng đối với thuê tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động sử dụng theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư;
d) Thuê tài sản phục vụ hoạt động của dự án.