vanban.org

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế — Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 27/2026/NQ-HĐND · 30/06/2026
Lâm Đồng Ban hành 01/12/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '54/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2025/NQ-HĐND
11/07/202627/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/12/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đắk Nông năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông · 03/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

1. Đối với hệ điều trị

a) Đối với các Bệnh viện

- Phân bổ quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao và theo quy định hiện hành; trong đó, kinh phí nâng bậc lương hàng năm bằng 3% trên quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương;

- Phân bổ hoạt động thường xuyên theo chỉ tiêu giường bệnh: 25 triệu đồng/giường bệnh.

b) Đối với Y tế khu vực

- Phân bổ quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao và theo quy định hiện hành; trong đó, kinh phí nâng bậc lương hàng năm bằng 3% trên quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương;

- Phân bổ hoạt động thường xuyên theo chỉ tiêu giường bệnh: 27 triệu đồng/giường bệnh. Riêng đối với các Trung tâm Y tế khu vực không có giường bệnh điều trị nội trú, phân bổ hoạt động thường xuyên theo định mức như đối với cơ quan hành chính cấp tỉnh.

c) Định mức phân bổ nêu tại điểm a và b khoản này làm cơ sở để xây dựng dự toán chi thường xuyên; ngân sách nhà nước sẽ giảm mức chi hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở y tế công lập khi các khoản chi phí được kết cấu vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám, chữa bệnh và quyết định giao quyền tự chủ về tài chính của giai đoạn được cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Đối với hệ dự phòng, dân số

a) Tuyến tỉnh:

- Định mức phân bổ hoạt động thường xuyên như đối với định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp tỉnh;

- Hoạt động dự phòng, dân số: Phân bổ theo quy mô dân số toàn tỉnh với mức 28.000 đồng/người dân/năm.

b) Y tế khu vực

- Định mức phân bổ hoạt động thường xuyên như đối với định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp tỉnh.

- Hoạt động dự phòng, dân số phân bổ theo quy mô dân số của từng khu vực:

+ Dân số đến 30.000 người: 44.000 đồng/người dân/năm;

+ Dân số từ 30.001 đến 90.000 người: 11.000 đồng/người dân tăng thêm/năm;

+ Dân số trên 90.000 người: 3.000 đồng/người dân tăng thêm/năm.

Sở Y tế căn cứ định mức được phân bổ, quy mô, tính chất và thực tế hoạt động của từng cơ sở y tế trực thuộc để phân bổ kinh phí cho phù hợp.

3. Đối với các đơn vị thực hiện 02 chức năng khám chữa bệnh và công tác dự phòng, dân số: Định mức phân bổ như đối với hệ điều trị và hệ dự phòng được nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Phân bổ kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đặc thù; chính sách an sinh xã hội trong lĩnh vực y tế theo quy định của cấp có thẩm quyền.

5. Phân bổ kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương nhưng không quá 5% tổng chi cho hệ điều trị; dự phòng, dân số. Sở Y tế căn cứ quy mô, tính chất đặc điểm hoạt động của từng đơn vị để phân bổ cho phù hợp.