vanban.org

Điều 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 27/2026/NQ-HĐND · 30/06/2026
Lâm Đồng Ban hành 01/12/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '54/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2025/NQ-HĐND
11/07/202627/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/12/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đắk Nông năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông · 03/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

1. Định mức phân bổ hoạt động thường xuyên

a) Phân bổ quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp của các cơ sở giáo dục công lập trên cơ sở số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao và phân bổ kinh phí nâng bậc lương hàng năm bằng 3% trên quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp;

b) Phân bổ chi thường xuyên bằng 15% định mức phân bổ nêu tại điểm a khoản này.

Tỷ lệ phân bổ chi thực hiện nhiệm vụ chi khác nêu trên được tính theo tiền lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Trường hợp, điều chỉnh tăng mức lương cơ sở thì không điều chỉnh chi phục vụ nhiệm vụ giảng dạy và học tập tăng theo tỷ lệ tương ứng, việc điều chỉnh mức chi được thực hiện căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và trong phạm vi dự toán được giao.

2. Định mức phân bổ quy định tại khoản 1 Điều này để xây dựng dự toán chi thường xuyên; ngân sách hỗ trợ kinh phí hàng năm theo quyết định giao tự chủ tài chính của giai đoạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo nguyên tắc giảm dần hỗ trợ từ ngân sách.

3. Phân bổ kinh phí đặc thù đối với giáo viên, học sinh trường chuyên, trường chuyên biệt theo quy định; kinh phí thực hiện các chế độ do địa phương quy định.

4. Phân bổ chi sự nghiệp ngành giáo dục để đảm bảo chi cho các hoạt động đặc thù của ngành, như: hoạt động chuyên môn các ngành học, bậc học; tổ chức dạy học 02 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho học sinh theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ; hội thi văn nghệ, các giải thể dục thể thao cấp tỉnh, toàn quốc; mua sắm trang thiết bị dạy học cho trường chuẩn và duy trì trường chuẩn quốc gia; mua sắm, sửa chữa lớn của ngành; hỗ trợ kinh phí đào tạo cho sinh viên Lào và Campuchia... theo khả năng cân đối của ngân sách.

5. Định mức kinh phí hỗ trợ hợp đồng công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ cho các cơ sở giáo dục công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi hoạt động thường xuyên và nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị:

a) Hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Hợp đồng thực hiện công việc thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan đơn vị do lãnh đạo cơ quan quyết định theo mức 72 triệu đồng/hợp đồng/năm.

6. Hỗ trợ các trường công lập trên địa bàn đặc khu 300.000.000 đồng/trường/năm để phục vụ công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất...

7. Phân bổ kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của cấp có thẩm quyền.