vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước (bao gồm: cơ quan hành chính Nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị - xã hội): — Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 27/2026/NQ-HĐND · 30/06/2026
Lâm Đồng Ban hành 01/12/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '54/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2025/NQ-HĐND
11/07/202627/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/12/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đắk Nông năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông · 03/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước (bao gồm: cơ quan hành chính Nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị - xã hội):

1. Định mức phân bổ hoạt động thường xuyên

a) Phân bổ quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp xác định trên cơ sở số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao cho từng cơ quan, tổ chức và phân bổ kinh phí nâng bậc lương hàng năm bằng 3% trên quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.

b) Phân bổ hoạt động thường xuyên

- 10 biên chế, người làm việc đầu: 40 triệu đồng/biên chế/năm;

- 10 biên chế, người làm việc tiếp theo: 36 triệu đồng/biên chế/năm;

- Biên chế, người làm việc còn lại: 32 triệu đồng/biên chế /năm.

2. Phân bổ kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo chế độ quy định hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

Sửa đổi bởi 27/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/07/2026

3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù

Phân bổ kinh phí chi đặc thù đối với các cơ quan tổng hợp và các tổ chức chính trị - xã hội bằng 20% định mức chi thường xuyên khác của từng cơ quan, tổ chức, gồm: Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng

Sửa đổi bởi 27/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/07/2026

4. Định mức kinh phí hỗ trợ hợp đồng công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ cho các cơ quan, đơn vị và nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị theo định mức 120 triệu đồng/hợp đồng/năm.

Trường hợp cơ quan, đơn vị đang áp dụng mức tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức cao hơn định mức nêu trên thì được phân bổ theo quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp thực tế phát sinh

5. Phân bổ kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đặc thù do Trung ương và địa phương ban hành và các nhiệm vụ phát sinh đột xuất, cấp bách khác được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Phân bổ kinh phí chi hoạt động đoàn ra, đoàn vào theo kế hoạch, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Phân bổ kinh phí may sắm trang phục của ngành, lĩnh vực theo quy định; kinh phí mua sắm xe ô tô, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho các hoạt động đặc thù của các cơ quan, tổ chức.

8. Chi đảm bảo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; công tác theo dõi, thi hành pháp luật; hoạt động kiểm tra, tổng hợp việc rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định pháp luật và hoàn thiện pháp luật.