vanban.org

Điều 19. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước — Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 27/2026/NQ-HĐND · 30/06/2026
Lâm Đồng Ban hành 01/12/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '54/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2025/NQ-HĐND
11/07/202627/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/12/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đắk Nông năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông · 03/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước

1. Phân bổ quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp xác định trên cơ sở số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao cho từng cơ quan, tổ chức và phân bổ kinh phí nâng bậc lương hàng năm bằng 3% trên quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.

2. Chi hoạt động thường xuyên: định mức 34 triệu đồng/biên chế/năm đối với xã, phường; định mức 36 triệu đồng/biên chế/năm đối với các xã biên giới và định mức 40 triệu đồng/biên chế/năm đối với Đặc khu Phú Quý.

3. Phân bổ kinh phí để thực hiện hoạt động chung của Đảng ủy cấp xã; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã; phục vụ một số hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các đoàn thể, tổ chức xã hội, nghề nghiệp: 2.000.000.000 đồng/địa phương/năm.

4. Định mức kinh phí hỗ trợ hợp đồng công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ cho các cơ quan, đơn vị và nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị theo mức 120 triệu đồng/hợp đồng/năm.

5. Định mức Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, Thường trực Hội đồng nhân dân xã, các Ban của Hội đồng nhân dân xã, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xã, đại biểu Hội đồng nhân dân xã.

- Kinh phí hỗ trợ tổ chức đại hội các đoàn thể cấp xã theo kế hoạch, chương trình của cấp có thẩm quyền.

- Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư.

- Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố.

- Các nhiệm vụ chi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền và khả năng cân đối của ngân sách.

6. Ngân sách hỗ trợ đối với Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương, bao gồm:

- Chi lương, phụ cấp và chế độ, chính sách khác theo quy định đối với người trong độ tuổi lao động được phân công, điều động đến làm việc tại hội theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội.

- Chi thực hiện hoạt động thường xuyên tính theo định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp tỉnh theo số biên chế được giao.

- Chế độ thù lao cho những người đã nghỉ hưu giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách của Hội.

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý Hội.

- Hàng năm, Hội lập dự toán kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước gửi Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thẩm định, tổng hợp kinh phí hỗ trợ từ dự toán chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.