vanban.org

Điều 20. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 27/2026/NQ-HĐND · 30/06/2026
Lâm Đồng Ban hành 01/12/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '54/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2025/NQ-HĐND
11/07/202627/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/12/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đắk Nông năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông · 03/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

1. Định mức phân bổ hoạt động thường xuyên

a) Phân bổ quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp của hệ giáo dục công lập trên cơ sở số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao và phân bổ kinh phí nâng bậc lương hàng năm bằng 3% trên quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp;

b) Phân bổ chi hoạt động thường xuyên bằng 15% định mức phân bổ nêu tại điểm a khoản này. Các xã, phường, đặc khu căn cứ quy mô trường, lớp và thực tế hoạt động của các cơ sở giáo dục trực thuộc để phân bổ chi khác cho phù hợp với thực tế hoạt động của từng cơ sở giáo dục và đảm bảo không thấp hơn 13% tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp. Định mức phân bổ này đã bao gồm:

- Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục thuộc ngân sách cấp xã phải đảm bảo theo phân cấp và chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành.

- Kinh phí tổ chức các hoạt động chung và nhiệm vụ phát sinh đặc thù của ngành.

Tỷ lệ phân bổ chi thực hiện nhiệm vụ chi khác nêu trên được tính theo tiền lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Trường hợp điều chỉnh tăng mức lương cơ sở thì không điều chỉnh chi phục vụ nhiệm vụ giảng dạy và học tập tăng theo tỷ lệ tương ứng, việc điều chỉnh tăng được thực hiện trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách.

2. Định mức kinh phí hỗ trợ hợp đồng công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ cho các cơ sở giáo dục công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi hoạt động thường xuyên và nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị:

a) Hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Hợp đồng thực hiện công việc thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan đơn vị do lãnh đạo cơ quan quyết định theo mức 72 triệu đồng/hợp đồng/năm.

3. Hỗ trợ các trường do cấp xã quản lý trên địa bàn đặc khu 300.000.000 đồng/trường/năm để phục vụ công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất...

4. Phân bổ kinh phí thực hiện các chế độ do địa phương quy định; kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn các cơ sở giáo dục; nâng cấp cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

5. Kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của cấp có thẩm quyền.