vanban.org

Điều 12. Chế độ hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân, hỗ trợ cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân các cấp: Ngoài các chế độ, chính sách được quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng các chế độ như sau (Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm chi trả khoản phụ cấp này) — Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 74/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 73/2022/NQ-HĐND · 15/12/2022
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 47/2021/NQ-HĐND
01/01/202474/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 26/12/202273/2022/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 38/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân, hỗ trợ cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân các cấp: Ngoài các chế độ, chính sách được quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng các chế độ như sau (Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm chi trả khoản phụ cấp này)

STT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi các cấp
Thành phố Huyện Xã
1 Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân
a Người đang giữ các chức vụ đảng, đoàn thể nếu kiêm nhiệm chức danh: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp thành phố và cấp huyện thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng (Thực hiện theo Thông tư số 78/2005/BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác)
b Người đang giữ các chức vụ đảng, đoàn thể nếu kiêm nhiệm chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thì phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo Nghị định  số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
2 Chế độ hỗ trợ công tác, nghiên cứu tài liệu đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: Ngoài phụ cấp chức vụ theo quy định, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách được hưởng chế độ hỗ trợ công tác hàng tháng cụ thể như sau
  Chủ tịch Hội đồng nhân dân

đồng/người/

tháng

2.000.000 1.400.000 800.000
  Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân đồng/người/ tháng 1.700.000 1.100.000 700.000
  Trưởng Ban Hội đồng nhân dân đồng/người/ tháng 1.400.000 1.000.000  
  Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân đồng/người/ tháng 1.100.000 800.000  
  Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đồng/người/ tháng 500.000 300.000 150.000
3 Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ thông tin liên lạc đồng/người/  tháng 400.000 250.000 200.000
4 Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ công tác phí đồng/người/ tháng 500.000 300.000 100.000
5 Chi may trang phục
a

Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân. Trong nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được cấp tiền may hai bộ trang phục

(Trường hợp đại biểu là đại biểu Hội đồng nhân dân 02 cấp trở lên thì được hưởng một mức cao nhất)

đồng/bộ 5.000.000 3.000.000 2.000.000
b Trong nhiệm kỳ, cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức tham mưu, giúp việc trực tiếp hoạt động Hội đồng nhân dân cấp thành phố, huyện, xã được cấp tiền may hai bộ trang phục đồng/bộ 3.000.000 2.000.000 1.000.000
6

Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm cho đại biểu Hội đồng nhân dân

Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm với mức chi (Trường hợp đại biểu là đại biểu Hội đồng nhân dân 02 cấp trở lên thì được hưởng một mức cao nhất)

đồng/người/ năm 3.000.000 2.000.000 1.000.000
7 Chế độ tặng quà lưu niệm cho đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân khi kết thúc nhiệm kỳ; chi tổ chức các đoàn đi tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định