Điều 12. Chế độ hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân, hỗ trợ cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân các cấp: Ngoài các chế độ, chính sách được quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng các chế độ như sau (Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm chi trả khoản phụ cấp này)
| STT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi các cấp | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Thành phố | Huyện | Xã | |||
| 1 | Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân | ||||
| a | Người đang giữ các chức vụ đảng, đoàn thể nếu kiêm nhiệm chức danh: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp thành phố và cấp huyện thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng (Thực hiện theo Thông tư số 78/2005/BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác) | ||||
| b | Người đang giữ các chức vụ đảng, đoàn thể nếu kiêm nhiệm chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thì phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố | ||||
| 2 | Chế độ hỗ trợ công tác, nghiên cứu tài liệu đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: Ngoài phụ cấp chức vụ theo quy định, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách được hưởng chế độ hỗ trợ công tác hàng tháng cụ thể như sau | ||||
| Chủ tịch Hội đồng nhân dân | đồng/người/ tháng | 2.000.000 | 1.400.000 | 800.000 | |
| Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | đồng/người/ tháng | 1.700.000 | 1.100.000 | 700.000 | |
| Trưởng Ban Hội đồng nhân dân | đồng/người/ tháng | 1.400.000 | 1.000.000 | ||
| Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân | đồng/người/ tháng | 1.100.000 | 800.000 | ||
| Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố | đồng/người/ tháng | 500.000 | 300.000 | 150.000 | |
| 3 | Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ thông tin liên lạc | đồng/người/ tháng | 400.000 | 250.000 | 200.000 |
| 4 | Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ công tác phí | đồng/người/ tháng | 500.000 | 300.000 | 100.000 |
| 5 | Chi may trang phục | ||||
| a | Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân. Trong nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được cấp tiền may hai bộ trang phục (Trường hợp đại biểu là đại biểu Hội đồng nhân dân 02 cấp trở lên thì được hưởng một mức cao nhất) | đồng/bộ | 5.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 |
| b | Trong nhiệm kỳ, cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức tham mưu, giúp việc trực tiếp hoạt động Hội đồng nhân dân cấp thành phố, huyện, xã được cấp tiền may hai bộ trang phục | đồng/bộ | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
| 6 | Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm cho đại biểu Hội đồng nhân dân Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm với mức chi (Trường hợp đại biểu là đại biểu Hội đồng nhân dân 02 cấp trở lên thì được hưởng một mức cao nhất) | đồng/người/ năm | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
| 7 | Chế độ tặng quà lưu niệm cho đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân khi kết thúc nhiệm kỳ; chi tổ chức các đoàn đi tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định | ||||