vanban.org

Điều 5. Thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A — Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A

1. Hồ sơ trình thẩm định gồm:

a) Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư của đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;

b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

c) Văn bản giao của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao;

d) Văn bản của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;

đ) Thư quan tâm hoặc văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ đối với các dự án ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

e) Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan đối với các dự án ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

g) Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

h) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;

i) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

2. Tổ chức thẩm định:

a) Việc tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư dự án được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định;

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Sở Tài chính là cơ quan thường trực và thành viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các cơ quan nhà nước có liên quan;

Chủ tịch Hội đồng thẩm định được quyền mời chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định. Kinh phí mời chuyên gia được bố trí từ nguồn chi của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định theo quy định của pháp luật;

b) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và gửi hồ sơ tới các thành viên của Hội đồng thẩm định, chuyên gia (nếu được mời);

c) Thành viên Hội đồng thẩm định, chuyên gia tham gia ý kiến trong thời hạn do cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định yêu cầu nhằm bảo đảm tiến độ triển khai dự án và tổng thời gian thẩm định không quá 20 ngày, gửi cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định;

d) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến thẩm định và đề xuất Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức họp đánh giá kết quả thẩm định;

đ) Trường hợp hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư được Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, hoàn thiện báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét;

e) Trường hợp hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư được Hội đồng thẩm định đánh giá không đạt yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi thông báo cho đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư để tiếp thu, hoàn chỉnh hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn đã được thông báo, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.

Trên cơ sở tài liệu hoàn thiện hồ sơ của đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kiểm tra đánh giá sự phù hợp các nội dung yêu cầu đã được hoàn thiện với kết quả thẩm định hoặc tiến hành lấy ý kiến, đánh giá lại (nếu cần thiết) và tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định.

3. Nội dung thẩm định bao gồm:

a) Sự phù hợp về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;

b) Sự cần thiết đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

c) Đánh giá sơ bộ về dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư;

d) Đánh giá về khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có); đánh giá sơ bộ về phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

đ) Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư;

e) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

g) Đánh giá sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;

h) Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; căn cứ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phân tích sơ bộ tính khả thi của các phương án huy động vốn và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công;

i) Đánh giá về việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án;

k) Đánh giá về tiến độ dự kiến thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có);

l) Đánh giá sơ bộ về các giải pháp tổ chức thực hiện dự án: Xác định chủ đầu tư (nếu có); hình thức quản lý dự án;

m) Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).