vanban.org

Điều 16. Lập đề xuất dự án đầu tư — Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Lập đề xuất dự án đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm: Báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất khi đề xuất dự án đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

g) Cam kết về giải ngân, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tỷ lệ nội địa hóa, chuyển giao công nghệ và các cam kết khác theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn thành phố Hà Nội (đối với dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược);

h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước lập bao gồm:

a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: Mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, xác định các trường hợp thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất (nếu có), dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư;

c) Tài liệu giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng, ngoài những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này, đề xuất dự án đầu tư gồm:

a) Dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có);

b) Đối với dự án phát triển nhà ở: Thuyết minh việc đáp ứng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; trách nhiệm và tiến độ đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của dự án.

4. Cơ quan nhà nước lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều này và nộp về Trung tâm phục vụ hành chính công của thành phố Hà Nội theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích: Nộp hồ sơ bản giấy kèm theo bản điện tử;

b) Nộp trực tuyến thông qua hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc hệ thống thông tin thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh khi hệ thống đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện thủ tục đầu tư;

c) Đối với các dự án không phải là dự án lớn, quan trọng quy định tại Nghị quyết này, đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và nghĩa vụ tài chính về đất, đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, nhà đầu tư thứ cấp không phải thực hiện thủ tục chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư; các văn bản pháp lý của dự án đầu tư và hợp đồng đã ký kết giữa nhà đầu tư cấp 1 và nhà đầu tư thứ cấp là căn cứ để thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng, xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính để đầu tư xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt. Việc đánh giá các điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư thứ cấp được thực hiện đồng thời trong quá trình thực hiện thủ tục đất đai.

Các dự án lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục chủ trương đầu tư; việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai; việc rà soát các điều kiện về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt được thực hiện trước khi thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.

Đối với các dự án thuộc đối tượng thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư được quyền lựa chọn thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này hoặc thực hiện theo quy định về thủ tục đầu tư đặc biệt.

6. Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước lập hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực và thống nhất của hồ sơ đã nộp.

7. Biểu mẫu Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, đề xuất dự án đầu tư, Văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.