Điều 11. Thẩm định chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
1. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư của đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc của nhà đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
c) Văn bản giao của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao;
d) Văn bản của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;
đ) Thư quan tâm hoặc văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ đối với các dự án ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
e) Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan đối với các dự án ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
f) Dự thảo Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
g) Trường hợp nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất: Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án; Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực của nhà đầu tư; Cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với nghĩa vụ của nhà đầu tư; các cam kết của nhà đầu tư chiến lược đối với dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược;
h) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
2. Tổ chức thẩm định:
a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản kèm hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định;
b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình;
c) Trường hợp hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến không có văn bản tham gia ý kiến hoặc có văn bản tham gia ý kiến nhưng không đầy đủ nội dung theo yêu cầu thì được coi là thống nhất và đánh giá nội dung của hồ sơ trình thẩm định phù hợp với lĩnh vực quản lý chuyên ngành và chịu trách nhiệm đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình liên quan đến kết quả thẩm định;
Đối với dự án được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, đơn vị chủ trì thẩm định quyết định thời gian tổ chức thẩm định;
d) Trên cơ sở kết quả đánh giá của các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính thông báo kết quả thẩm định cho đơn vị chuẩn bị dự án hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét việc trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội xem xét quyết định chủ trương đầu tư;
đ) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét việc trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội xem xét quyết định chủ trương đầu tư;
e) Trên cơ sở Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thẩm tra Tờ trình và dự thảo Nghị quyết kèm theo hồ sơ dự án;
g) Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, thông qua Nghị quyết quyết định chủ trương đầu tư dự án. Thời gian thông qua Nghị quyết phù hợp với chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
3. Nội dung thẩm định:
a) Sự phù hợp về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;
b) Điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP:
Phù hợp với ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15; có ý kiến của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Công an thành phố Hà Nội đối với dự án thuộc ngành, lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
Có lợi thế so với các hình thức đầu tư khác căn cứ các yếu tố số sánh về chi phí chuẩn bị đầu tư; khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nhà đầu tư;
Có khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp dự án có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước hoặc có khả năng bố trí nguồn ngân sách nhà nước;
c) Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
d) Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu;
đ) Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước theo nội dung quy định tại khoản 5 Điều này;
e) Cam kết về giải ngân, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tỷ lệ nội địa hóa, chuyển giao công nghệ và các cam kết khác (đối với dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược).
4. Đối với dự án BT, các nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và các nội dung sau:
a) Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn của công trình dự án BT. Việc thẩm định các nội dung về phương án thiết kế sơ bộ, kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan;
b) Sơ bộ tổng mức đầu tư công trình dự án BT được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở quy hoạch, sơ bộ phương án kỹ thuật, công nghệ của công trình dự án BT;
c) Phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước, gồm những nội dung: Sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công (trường hợp thanh toán từ nguồn vốn đầu tư công); vị trí, diện tích của quỹ đất, tài sản công dự kiến đấu giá (trường hợp thanh toán từ nguồn thu được sau đấu giá);
d) Phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án BT thanh toán bằng quỹ đất, gồm những nội dung: Sơ bộ vị trí, diện tích, giá trị dự kiến của quỹ đất thanh toán.
5. Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn đầu tư công trong dự án PPP và dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Mục đích sử dụng phần vốn đầu tư công;
b) Dự kiến tiến độ bố trí vốn trong kế hoạch hằng năm.