Điều 4. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể
1. Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ: Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các quy định hiện hành về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.
2. Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên
Đơn vị: Đồng/biên chế/năm
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ năm 2026 |
| 1 | Cơ quan khối Đảng, Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh | 51.000.000 |
| 2 | Cơ quan nhà nước | |
| Từ 100 biên chế trở lên | 43.000.000 | |
| Dưới 100 biên chế | 45.000.000 | |
| 3 | Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh | Áp dụng định mức như đối với cơ quan quản lý nhà nước có bậc biên chế tương ứng |
| 4 | Các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc các sở, ban, ngành | 90% mức quy định của cơ quan quản lý nhà nước có bậc biên chế tương ứng |
| 5 | Các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được giao chỉ tiêu biên chế | Áp dụng định mức như đối với cơ quan quản lý nhà nước có bậc biên chế tương ứng |
Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (các hội không được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế) được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung để thực hiện các hoạt động, các nhiệm vụ đặc thù và các nhiệm vụ khác
a) Chi các nhiệm vụ đặc thù mang tính chất riêng biệt của từng đơn vị và các khoản phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
b) Chi thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Đề án và các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.