vanban.org

Điều 24. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế — Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình và Nghị quyết số 95/2023/NQHĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình · 25/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế

1. Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ:

Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các quy định hiện hành về tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp.

2. Định mức chi hoạt động thường xuyên: 34.000.000 đồng/biên chế/năm.

3. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

a) Các phường Hoa Lư, Nam Định, Phủ Lý: 70.000 đồng/người dân/năm.

b) Các phường còn lại và các xã: Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Phát Diệm; Bình Mỹ, Tân Thanh, Vĩnh Trụ, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường, Cổ Lễ: 60.000 đồng/người dân/năm.

c) Các xã còn lại: 50.000 đồng/người dân/năm.

4. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung

a) Phường Hoa Lư: 20 tỷ đồng/phường/năm.

b) Phường Nam Định: 15 tỷ đồng/phường/năm.

c) Phường Phủ Lý: 10 tỷ đồng/phường/năm.

d) Các phường còn lại và các xã: Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Phát Diệm; Bình Mỹ, Tân Thanh, Vĩnh Trụ, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường, Cổ Lễ: 5 tỷ đồng/xã, phường/năm.

đ) Các xã còn lại: 2 tỷ đồng/xã/năm.

e) Các tiêu chí bổ sung khác:

- Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo quy định hiện hành.

- Kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện hành.

- Kinh phí chi trả chế độ hàng tháng cho đối tượng nhân viên thú y, nhân viên khuyến nông, nhân viên bảo vệ thực vật và các đối tượng khác theo các quy định hiện hành (nếu có).

- Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành; các Chương trình, Kế hoạch, Đề án và các nhiệm vụ khác được cấp thẩm quyền giao trên cơ sở các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.

Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế nêu trên đã bao gồm hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông và hoạt động giao thông khác do cấp xã quản lý thực hiện; hoạt động bảo vệ, nuôi trồng, chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, khai thác trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi; định canh, định cư và phát triển nông thôn do cấp xã quản lý thực hiện; hoạt động quản lý sử dụng, khai thác đất đai; tài nguyên; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; biển và hải đảo; hoạt động quản lý tài nguyên khác do cấp xã quản lý thực hiện; duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, tiền điện thắp sáng trên đường phố, cây xanh và các hoạt động kiến thiết thị chính khác do cấp xã quản lý; Các hoạt động kinh tế khác thuộc cấp xã quản lý.