vanban.org

Điều 19. Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội — Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình và Nghị quyết số 95/2023/NQHĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình · 25/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội

1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 24.000 đồng/người dân/năm (kinh phí trên đã bao gồm kinh phí thẩm định hồ sơ, thù lao chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định).

2. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung

a) Kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng, BHYT và mai táng phí cho đối tượng cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

b) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí hàng tháng, hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo các quy định hiện hành.

c) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định hiện hành.

d) Kinh phí tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

đ) Kinh phí hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.

e) Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành; các Chương trình, Kế hoạch, Đề án và các nhiệm vụ khác được cấp thẩm quyền giao trên cơ sở các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.