Điều 19. Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 24.000 đồng/người dân/năm (kinh phí trên đã bao gồm kinh phí thẩm định hồ sơ, thù lao chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định).
2. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng, BHYT và mai táng phí cho đối tượng cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
b) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí hàng tháng, hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo các quy định hiện hành.
c) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định hiện hành.
d) Kinh phí tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
đ) Kinh phí hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
e) Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành; các Chương trình, Kế hoạch, Đề án và các nhiệm vụ khác được cấp thẩm quyền giao trên cơ sở các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.