vanban.org

Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình và Nghị quyết số 95/2023/NQHĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình · 25/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

1. Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ:

Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các quy định hiện hành về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.

2. Định mức chi thường xuyên đảm bảo cho hoạt động giảng dạy, học tập; các khoản chi mua sắm, sửa chữa và chi hoạt động chung ngành giáo dục:

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: 34.000.000 đồng/biên chế/năm.

b) Khối mầm non, tiểu học và khối trung học cơ sở mức 5% tổng chi tiền lương, thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ quy định hiện hành.

3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung

a) Kinh phí hỗ trợ cho các trung tâm học tập cộng đồng:

- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi: 40.000.000 đồng/xã/năm.

- Xã, phường còn lại: 20.000.000 đồng/xã, phường/năm.

b) Kinh phí sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất các cấp học trên địa bàn xã, phường theo Chương trình, kế hoạch, Đề án của cấp có thẩm quyền.

c) Kinh phí thực hiện các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; hỗ trợ học bổng, hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập cho học sinh khuyết tật theo các quy định hiện hành (nếu có).

d) Kinh phí thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non trong đó có kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa trẻ em 3-5 tuổi theo các quy định hiện hành.

đ) Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành; các Chương trình, Kế hoạch, Đề án và các nhiệm vụ khác được cấp thẩm quyền giao trên cơ sở các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.

Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục nêu trên đã bao gồm chi từ nguồn thu học phí.