vanban.org

Điều 12. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể — Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình và Nghị quyết số 95/2023/NQHĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình · 25/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể

1. Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ:

Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các quy định hiện hành về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.

2. Định mức chi hoạt động thường xuyên

Định mức chi hoạt động thường xuyên quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể phân bổ theo tiêu chí biên chế: 42.000.000 đồng/biên chế/năm.

3. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung để thực hiện các hoạt động, các nhiệm vụ đặc thù và các nhiệm vụ khác.

a) Kinh phí bổ sung cho các hoạt động và các nhiệm vụ khác của cấp xã (đã bao gồm kinh phí thực hiện đề án phổ biến, giáo dục pháp luật):

- Phường Hoa Lư: 3 tỷ đồng/phường/năm.

- Các phường Nam Định, Phủ Lý: 2 tỷ đồng/phường/năm.

- Các xã, phường còn lại: 1 tỷ đồng/xã, phường/năm.

b) Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng, mua thẻ BHYT (4,5%), BHXH đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố; kinh phí bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở xã, thôn, tổ dân phố theo các quy định hiện hành.

c) Hỗ trợ hoạt động cho các thôn, tổ dân phố (bao gồm kinh phí hoạt động của Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố và các hoạt động khác của thôn, tổ dân phố theo chế độ quy định), cụ thể:

- Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã: 15.000.000 đồng/thôn, tổ dân phố/năm;

- Thôn, tổ dân phố còn lại: 10.000.000 đồng/thôn, tổ dân phố/năm.

d) Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành; các Chương trình, Kế hoạch, Đề án và các nhiệm vụ khác được cấp thẩm quyền giao trên cơ sở các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.