vanban.org

Điều 60 — Nghị quyết 301/NQ-UBTVQH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2005 Thay thế: 753/2005/NQ-UBTVQH11 · 02/04/2005
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/06/1996 Hiệu lực 01/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân · 753/2005/NQ-UBTVQH11
Nghị quyết số 301/NQ-UBTVQH Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp 1996 · 301/NQ-UBTVQH
01/06/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 301/NQ-UBTVQH › Chương IX › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60

Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành ở đơn vị bầu cử nơi bầu ra đại biểu đó và theo các quy định sau đây:

1- Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ấn định và công bố ngày bỏ phiếu bãi nhiệm; nếu bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội ấn định và công bố ngày bỏ phiếu bãi nhiệm;

2- Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bỏ phiếu bãi nhiệm, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập Ban tổ chức bãi nhiệm từ bảy đến chín người. ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành lập Ban tổ chức bãi nhiệm từ năm đến bảy người; Thành phần Ban tổ chức bãi nhiệm gồm đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, ở cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, đại diện Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể thành viên ở địa phương để chỉ đạo công tác bãi nhiệm. Ban tổ chức bãi nhiệm cử Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký. Ban tổ chức bãi nhiệm làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các quyết định của Ban phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành mới có giá trị;

3- Chậm nhất là bảy ngày trước ngày bỏ phiếu bãi nhiệm, Chủ tịch Hội đồng nhân dân,Uỷ ban nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu thuộc đơn vị bầu cử nơi bầu ra đại biểu đó Tổ công tác bãi nhiệm từ ba đến năm người, gồm đại diện của tổ chức xã hội và tập thể cử tri.Tổ công tác bãi nhiệm cử Tổ trưởng và Thư ký;

4- Danh sách cử tri bỏ phiếu bãi nhiệm do Uỷ ban nhân dân cấp xã lập và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và các khu vực bỏ phiếu chậm nhất là bảy ngày trước ngày bỏ phiếu bãi nhiệm.

Điều kiện để được ghi tên vào danh sách cử tri bỏ phiếu bãi nhiệm theo quy định tại Điều 2 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

5- Biên bản kiểm phiếu của Tổ công tác bãi nhiệm làm thành ba bản có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký, gửi Ban tổ chức bãi nhiệm, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Căn cứ vào biên bản kiểm phiếu của các Tổ công tác bãi nhiệm, Ban tổ chức bãi nhiệm làm biên bản xác định kết quả bỏ phiếu bãi nhiệm. Phải có quá nửa tổng số cử tri ghi tên trong danh sách bỏ phiếu bãi nhiệm đi bỏ phiếu thì việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân mới có giá trị và phải có quá nửa số phiếu tán thành bãi nhiệm thì đại biểu Hội đồng nhân dân đó mới bị bãi nhiệm.

Ban tổ chức bãi nhiệm công bố kết quả bỏ phiếu bãi nhiệm chậm nhất là ba ngày sau ngày bỏ phiếu bãi nhiệm.

Biên bản xác định kết quả bỏ phiếu bãi nhiệm của Ban tổ chức bãi nhiệm làm thành năm bản có chữ ký của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký, gửi Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Nếu là cuộc bỏ phiếu bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì biên bản được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính Phủ;

6- Kinh phí tổ chức việc bỏ phiếu bãi nhiệm do ngân sách địa phương đài thọ.